Ôn 2· Chặng 2 · Đọc không khí· 20 phút

返事へんじがないのもkhông trả lời cũng là một câu trả lờiÔn 2 · Lời sau lời nói

Mùa mưa, tối thứ Năm, mưa, khoảng 22 độ. Ở phòng 202, Hine ôn chặng 2: đọc lại ba tình huống đọc không khí, đóng vai từ chối với ứng dụng thu âm, sửa đoạn viết 300 chữ. Cô thêm một tình huống của chính tuần này: đối tác nói "sẽ xem xét" rồi im lặng cả tuần.

  • Nói và viết lại đầu ra của chặng, tự soát theo bảng kiểm

Cảnh 1 · Thứ Năm 20/6, 9 giờ tối

Sổ tay mùa mưa, sáu câu sau lời nói

Dòng tiếng Việt là ghi chú của Hine; câu tiếng Nhật cô chọn để trống. Bấm vào chỗ trống, chọn câu đúng. Bấm loa để nghe.

Sổ tay tháng SáuSổ tay

  1. Tình huống 1 · tiệc: trưởng nhóm hỏi ai muốn làm, cả bàn im. Lúc đó nên nói:

  2. Tình huống 2 · cuối tiệc, đàn chị nhìn đồng hồ lần thứ hai.

  3. Từ chối khách sạn: câu từ chối mềm.

  4. 今回こんかいは。(Lần này xin phép chưa nhận.)

  5. Mở cửa cho lần sau.

  6. 、ぜひよろしくお願ねがいいたします。(Vào dịp khác, rất mong được hợp tác.)

  7. Đoạn viết 300 chữ: câu chốt về こんど ぜひ.

  8. 「今度こんどぜひ」は、約束やくそくではなくのことが多おおい。("Lần tới nhất định" thường là lời chào chứ không phải lời hẹn.)

  9. Tình huống mới của tuần này: đối tác nói "sẽ xem xét" rồi im cả tuần. Ghi một câu:

  10. 。

0/6 câu đúng

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy, một điều làm đúng

Mặt trước là câu Hine đã nói (hoặc suýt nói) ở chặng 2, lật lại là câu nên nói.

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Tháng Năm tới tháng Sáu, trộn lẫn

Tình huống của cả chặng, xáo trộn. Nghĩ tới điều người kia không nói ra, rồi chọn.

Ở tiệc của phòng, trưởng nhóm hỏi ai muốn nhận thêm một đoàn nhỏ; cả bàn im.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: nói lại, viết lại

Nói lại bài từ chối hai phút rồi nghe lại. Sau đó sửa đoạn 300 chữ và thêm một tình huống đọc không khí của tuần này.

Từ chối đối tác hai phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 返事へんじがないのも、一ひとつの返事へんじだ。Không trả lời cũng là một cách trả lời.
    Mẫu

  • 本日ほんじつはわざわざお越こしいただき、ありがとうございました。Hôm nay cảm ơn anh đã cất công tới.
    Mẫu

  • 大変たいへん魅力的みりょくてきなご提案ていあんだと思おもいます。Tôi nghĩ đây là một đề nghị rất hấp dẫn.
    Mẫu

  • ご期待きたいに沿そえず申もうし訳わけございませんが、今回こんかいは見送みおくらせていただきます。Rất tiếc không đáp ứng được kỳ vọng của quý vị, lần này chúng tôi xin phép chưa nhận.
    Mẫu

  • またの機会きかいに、ぜひよろしくお願ねがいいたします。Vào dịp khác, rất mong lại được hợp tác.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Sửa đoạn văn, thêm một tình huống

Sửa lại đoạn 300 chữ "Lời xã giao ở Nhật và ở Việt Nam" theo bảng kiểm. Rồi viết thêm một tình huống đọc không khí của tuần này (2–3 câu): điều không nói ra, và bạn đáp thế nào.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 7 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu đối tác đáp lời rủ hợp tác. Thường là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Nghĩ tới cảm xúc sau lời nói rồi mới đáp. Hết chặng 2, bạn nghe ra điều không ai nói, từ chối mà vẫn giữ quan hệ, và phân biệt được lời thật với lời xã giao.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 7 · Thứ Năm 4/7 · 10 giờ sáng

「歩あゆみ寄よる」

"Mỗi bên nhường một bước." Trưởng nhóm Hayashi để Hine dẫn phần bàn giá với đối tác ở Hà Nội. Bên kia xin giảm 15%, và Hine suýt gật đầu ngay.

Vào bài sau

雄弁ゆうべんは銀ぎん、沈黙ちんもくは金きん。Hùng biện là bạc, im lặng là vàng.

← Về trang khoá Giao tiếp N1