Bài 17· Chặng 6 · Tròn một năm· 25 phút

ここまで大丈夫だいじょうぶ?tới đây ổn chứ?Hướng dẫn người mới

Nhiều mây, khoảng 14 độ. Một tiếng sau khi chị Kimura báo tháng Tư Hine sẽ hướng dẫn một bạn mới, Hine nhờ Nakamura đóng vai người mới ngày đầu. Lần một, Hine giải thích cách mở hồ sơ một đoàn khách, nói liền một mạch; Nakamura giả vờ gật mà chẳng hiểu gì. Lần hai, Hine chia ba bước, khen một chỗ cụ thể, góp ý một chỗ, và hỏi lại ここまで だいじょうぶ? (tới đây ổn chứ?).

  • Kèm người mới ngày đầu: giải thích việc theo bước, khen cụ thể, góp ý nhẹ mà rõ, hỏi lại để chắc người mới hiểu (nền chỉ việc từng bước Dạy chính ở Giao tiếp N3 bài 2)
  • Đầu ra: đóng vai kèm người mới ngày đầu

Cảnh 1 · Thứ Tư 26/3, 4 giờ chiều

Lần một, lần hai

Bấm từng câu để xem nghĩa. So lần một và lần hai: Hine đổi gì trong cách chỉ việc?

  1. Thứ Tư 26/3/2031, 4 giờ chiều. Một tiếng trước, chị Kimura báo: tháng Tư, Hine hướng dẫn một bạn mới. Hine kéo ghế cho Nakamura.
  2. Hine

    中村なかむらさん、新人しんじん役やく、お願ねがいできる?

    Nakamura, đóng vai người mới giúp mình được không?

  3. Nakamura

    いいよ。……はじめまして、よろしくお願ねがいします!

    Được thôi. … Em chào chị, mong chị chỉ bảo ạ!

  4. Hine

    じゃあ、団体だんたいの案件あんけんファイルの作つくり方かたね。システムを開ひらいて新規しんきを押おして団体名だんたいめいと人数にんずうと日程にっていを入いれて見積みつもりを添付てんぷして課長かちょうに回まわして、それで終おわり。

    nói nhầm — Nói liền một mạch sáu việc, không dừng, không hỏi lại: người mới nghe xong chẳng nhớ gì. Chia bước, mỗi bước dừng lại hỏi.

    Vậy, cách mở hồ sơ một đoàn khách nhé. Mở hệ thống, bấm "Mới", nhập tên đoàn, số người, lịch trình, đính kèm báo giá, chuyển cho trưởng nhóm, thế là xong.

  5. Nakamura

    はい……はい……。わかりました。

    Vâng… vâng… Em hiểu rồi ạ.

  6. Hine

    じゃあ、やってみて。

    Vậy làm thử đi.

  7. Nakamura

    ……最初さいしょ、どこを押おすんでしたっけ。

    … Đầu tiên bấm vào đâu ấy nhỉ?

  8. Nakamura bỏ vai, cười: cậu nói nhanh quá, mình gật cho có thôi. Chị Kimura ở bàn bên nhìn sang, không nói gì, chỉ giơ ba ngón tay.
  9. Hine

    ……三みっつに分わけるね。一ひとつ目め、システムを開ひらいて「新規しんき」を押おす。ここまで大丈夫だいじょうぶ?

    … Mình chia làm ba nhé. Bước một, mở hệ thống, bấm "Mới". Tới đây ổn chứ?

  10. Nakamura

    はい、押おしました。

    Vâng, em bấm rồi ạ.

  11. Hine

    二ふたつ目め、団体名だんたいめいと人数にんずうと日程にっていを入いれる。……うん、日付ひづけの形かたち、完璧かんぺき。

    Bước hai, nhập tên đoàn, số người, lịch trình. … Ừ, cách ghi ngày, hoàn hảo.

  12. ここまでは完璧かんぺき。次つぎは、数字すうじを二回にかい確たしかめるともっといいよ。

    Tới đây thì hoàn hảo. Lần sau kiểm con số hai lần thì càng tốt.

  13. Nakamura

    あ、人数にんずう、18と81、逆ぎゃくに打うってました。すみません。

    A, số người, em gõ ngược 18 thành 81. Em xin lỗi ạ.

  14. Hine

    最初さいしょは誰だれでもそうだよ。三みっつ目め、見積みつもりを添付てんぷして課長かちょうに回まわす。わからないことが あったら、遠慮えんりょしないで何なんでも聞きいてね。

    Lúc đầu ai cũng vậy mà. Bước ba, đính kèm báo giá, chuyển cho trưởng nhóm. Có gì không hiểu thì cứ hỏi, đừng ngại nhé.

  15. Nakamura

    ……今いまの、わかりやすかった。本番ほんばんもこれでいけるよ、ヒネさん。

    (bỏ vai) … Lần này dễ hiểu thật. Hôm thật cứ làm thế này là được, Hine.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Kèm người mới, bốn việc của người hướng dẫn

Bấm từng việc. Chỉ việc theo bước là nền; ba việc còn lại làm người mới dám hỏi.

しどうNgày đầu của bạn mới

Bước 1 / 4 · chia bước

(bắt đầu)

Chia việc thành bước, nói số bước trước.

Bạn đáp

三みっつに分わけるね。一ひとつ目め、システムを開ひらいて「新規しんき」を押おすMình chia làm ba nhé. Bước một, mở hệ thống, bấm "Mới"

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

すみません、まちがえました

sumimasen, machigaemashita

Em xin lỗi, em làm nhầm ạ.

Người mới nhận ra mình sai.

lịch sự

最初さいしょは誰だれでもそうだよlúc đầu ai cũng vậy mà

はい……わかりました

hai… wakarimashita

Vâng… em hiểu rồi ạ.

Người mới gật mà giọng chưa chắc.

lịch sự

じゃあ、一ひとつ目めだけやってみてvậy làm thử bước một thôi

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

ここまで大丈夫だいじょうぶ?

koko made daijōbu?

tới đây ổn chứ?

Cuối mỗi bước, trước khi sang bước sau.

thân

遠慮えんりょしないで

enryo shinaide

đừng ngại

Mời người mới hỏi, nói ở đầu và cuối buổi.

thân

~ともっといいよ

~ to motto ii yo

… thì càng tốt

Góp ý nhẹ: nói việc nên làm, không chê việc đã làm.

thân

最初さいしょは誰だれでもそうだよ

saisho wa dare demo sō da yo

lúc đầu ai cũng vậy mà

Khi người mới sai, để họ không ngại hỏi lần sau.

thân

Bẫy của người Việt

はい……はい……。わかりました

Người mới ở Nhật (và cả ở Việt Nam) hay gật đầu, nói わかりました dù chưa hiểu, vì ngại làm phiền đàn anh đàn chị. Người hướng dẫn đừng tin chữ わかりました: dừng sau mỗi bước, hỏi ここまで だいじょうぶ?, và cho người mới làm thử ngay bước đó.

Hine mách nhỏ: Một năm trước, mình cũng gật y như vậy. Giờ đứng ở ghế bên này mới thấy: người nói nhanh mới là người có lỗi.

Nhắc lạiChỉ việc từng bước cho người mớiDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Chỉ việc cho người mới

Chỉ việc theo bước: まず (trước hết), 次つぎに (tiếp theo), 最後さいごに (cuối cùng). Ở Giao tiếp N3, Hine chỉ việc ở quầy ひまわり; giờ là việc ở công ty, thêm khen, góp ý và hỏi lại.

Nhắc lạiTừ しどうやく (người hướng dẫn)Dạy chính ở: Từ vựng N1 · Người mới năm sau

指導役しどうやく (người hướng dẫn, vai kèm việc): 四月しがつから、新人しんじんの指導役しどうやくになる (từ tháng Tư, làm người hướng dẫn cho người mới).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Ngày đầu của bạn mới, từng bước một

Bạn là người hướng dẫn. Người mới nói, bạn đáp. Chọn câu bạn nói.

Bạn mới vừa ngồi xuống.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: kèm người mới ngày đầu

Bạn là Hine, chỉ cho bạn mới cách mở hồ sơ một đoàn khách. Lời của bạn mới ở phần Họ nói, bạn đáp; dưới đây là lượt của bạn. Nghe mẫu, thu giọng mình, nghe lại rồi tự soát.

Chỉ việc ngày đầu, khoảng 3 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • わからないことが あったら、遠慮えんりょしないで何なんでも聞きいてね。Có gì không hiểu thì cứ hỏi, đừng ngại nhé.
    Mẫu

  • 三みっつに分わけるね。一ひとつ目め、システムを開ひらいて「新規しんき」を押おす。ここまで大丈夫だいじょうぶ?Mình chia làm ba nhé. Bước một, mở hệ thống, bấm "Mới". Tới đây ổn chứ?
    Mẫu

  • 二ふたつ目め、団体名だんたいめいと人数にんずうと日程にっていを入いれる。Bước hai, nhập tên đoàn, số người, lịch trình.
    Mẫu

  • ここまでは完璧かんぺき。次つぎは、数字すうじを二回にかい確たしかめるともっといいよ。Tới đây thì hoàn hảo. Lần sau kiểm con số hai lần thì càng tốt.
    Mẫu

  • 最初さいしょは誰だれでもそうだよ。Lúc đầu ai cũng vậy mà.
    Mẫu

  • 三みっつ目め、見積みつもりを添付てんぷして課長かちょうに回まわす。じゃあ、やってみて。Bước ba, đính kèm báo giá, chuyển cho trưởng nhóm. Vậy làm thử đi.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Người hướng dẫn đang làm gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Có gì không hiểu thì cứ hỏi, đừng ngại nhé.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 18 · Thứ Năm 27/3 · 4 giờ chiều

「この一年いちねんで学まなんだのは、一人ひとりで抱かかえ込こまないことです。」

"Điều tôi học được trong năm nay là đừng ôm việc một mình." Buổi họp cuối năm tài chính, mỗi người trong phòng nói ba phút nhìn lại năm. Tới lượt Hine.

Vào bài sau

教おしうるは学まなぶの半なかば。Dạy người khác là một nửa của việc học.

← Về trang khoá Giao tiếp N1