Bài 16· Chặng 6 · Tròn một năm· 25 phút

右手みぎてに見みえますのがphía bên phải quý khách làThuyết minh cho đoàn khách

Ngày đầu của đoàn ở Huế, nắng, khoảng 26 độ. Tour "Hai cố đô" mà Hine đề xuất từ tháng Mười đã thành thật: 18 khách Nhật. Ở lăng Minh Mạng, cô thuyết minh 3 phút: năm xây, vị vua, cách bố trí đối xứng, rồi so với một ngôi chùa ở Kyoto. Một ông khách hỏi vì sao lăng có hồ; Hine trả lời được một nửa.

  • Thuyết minh điểm tham quan bằng tiếng Nhật, trả lời câu hỏi của khách
  • Đầu ra: bài thuyết minh 3 phút về Huế

Cảnh 1 · Thứ Hai 10/3, 4 giờ chiều

Ba phút ở lăng Minh Mạng

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu Hine nói khi chỉ biết một nửa câu trả lời.

  1. Thứ Hai 10/3/2031, 4 giờ chiều. Nắng chiều trên những bậc đá. Mười tám vị khách đứng thành nửa vòng tròn quanh Hine.
  2. Hine

    皆様みなさま、お疲つかれさまでございます。右手みぎてに見みえますのが、ミンマン帝ていの陵墓りょうぼでございます。

    Kính chào quý khách, quý khách đi đường vất vả rồi ạ. Phía bên phải quý khách là lăng vua Minh Mạng.

  3. ミンマン帝ていは、グエン朝ちょうの二代目にだいめの皇帝こうていでございます。この陵墓りょうぼは、1840年ねんに工事こうじが始はじまり、1843年ねんに完成かんせいしたと言いわれております。

    Vua Minh Mạng là vị vua thứ hai của triều Nguyễn. Người ta nói lăng này khởi công năm 1840 và xong năm 1843.

  4. 門もんから奥おくまで、建物たてものが一本いっぽんの線せんの上うえに、左右対称さゆうたいしょうに並ならんでおります。

    Từ cổng vào tới trong cùng, các công trình xếp đối xứng hai bên trên một đường thẳng.

  5. 京都きょうとで言いえば、宇治うじの平等院びょうどういんのように、池いけと建物たてものが一ひとつの景色けしきになっております。

    Nếu so với Kyoto thì giống chùa Byōdō-in ở Uji, hồ nước và công trình hợp thành một khung cảnh.

  6. ご質問しつもんがございましたら、どうぞお気軽きがるにお声こえがけください。

    Nếu có câu hỏi, xin quý khách cứ thoải mái hỏi.

  7. Khách

    ヒネさん、お墓はかなのに、どうしてこんなに大おおきな池いけがあるんですか。

    Cô Hine, lăng mộ mà sao lại có hồ lớn thế này?

  8. Hine

    たぶん、きれいだからだと思おもいます。

    nói nhầm — Đoán trước khách là mất tin cậy. Nói phần mình biết chắc, phần chưa chắc thì hẹn tra rồi trả lời.

    Chắc là vì đẹp ạ.

  9. Hine dừng lại, nhớ lời chị Kimura: câu nào chưa chắc thì đừng đoán.
  10. Hine

    失礼しつれいいたしました。風水ふうすいでは、前まえに水みずがあるのが良よいと言いわれております。ただ、ほかにも理由りゆうがあるかもしれません。今夜こんや調しらべまして、ご夕食ゆうしょくの時ときにお答こたえいたします。

    Xin lỗi quý khách. Theo phong thuỷ, người ta nói phía trước có nước là tốt. Nhưng có thể còn lý do khác. Tối nay tôi tra lại, bữa tối sẽ xin trả lời quý khách.

  11. Khách

    ありがとう。楽たのしみにしてます。

    Cảm ơn cô. Tôi chờ đấy.

  12. Hine

    では、奥おくへ進すすみます。石段いしだんがございますので、お足元あしもとにお気きをつけください。

    Vậy mời quý khách vào trong. Có bậc đá, xin quý khách cẩn thận bước chân.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Ba phút, bốn chặng đường đi

Bấm từng phần của bài thuyết minh. Khách đứng ngoài nắng; ba ý chính là đủ, một so sánh với Nhật để khách nhớ.

ガイドBài thuyết minh 3 phút ở một điểm tham quan

Bước 1 / 4 · chỉ chỗ

(khách xuống xe)

Chào, chỉ cho khách thấy điểm tham quan.

Bạn đáp

右手みぎてに見みえますのが、ミンマン帝ていの陵墓りょうぼでございますPhía bên phải quý khách là lăng vua Minh Mạng

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

どうして池いけがあるんですか

dōshite ike ga aru n desu ka

Sao lại có hồ?

Khách hỏi một điều bạn chỉ biết một nửa.

lịch sự

今夜こんや調しらべまして、お答こたえいたしますtối nay tôi tra lại rồi xin trả lời

写真しゃしんを撮とってもいいですか

shashin o totte mo ii desu ka

Chụp ảnh được không?

Khách hỏi ở cổng hay trong điện.

lịch sự

はい、どうぞ。中なかは撮影さつえいできない場所ばしょもございますvâng, xin mời; trong có chỗ không được chụp ạ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

右手みぎてに見みえますのが

migite ni miemasu no ga

phía bên phải quý khách là

Câu mở của người dẫn đoàn, khi chỉ một công trình.

rất lịch sự

~と言いわれております

~ to iwarete orimasu

người ta nói rằng…

Năm, con số, truyền thuyết: chuyện bạn không tự chứng kiến.

rất lịch sự

京都きょうとで言いえば

Kyōto de ieba

nếu so với Kyoto thì

So với nơi khách Nhật đã quen, để khách dễ hình dung.

lịch sự

お足元あしもとにお気きをつけください

oashimoto ni oki o tsukete kudasai

xin quý khách cẩn thận bước chân

Trước bậc thang, đường đá, chỗ tối.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

たぶん きれいだからだと おもいます

Dẫn đoàn bị hỏi khó, người Việt hay trả lời đại cho khách vui. Khách Nhật nhớ rất kỹ điều hướng dẫn viên nói, và tin bạn ít đi nếu câu đó sai. Nói phần bạn biết chắc bằng 〜と いわれております (người ta nói rằng…), phần còn lại hẹn giờ trả lời, và trả lời đúng giờ.

Hine mách nhỏ: Mình đã suýt đoán. Tối đó, ở bữa tối, mình trả lời nốt nửa còn lại, và ông khách vỗ tay.

Nhắc lạiTôn kính ngữ với khách, 〜で ございます (là, rất lịch sự)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ngày đầu đi thực tập · Để tôi gửi ạ · Phòng họp ở tầng ba ạ

〜で ございます là です rất lịch sự: 会議室かいぎしつは三階さんがいでございます (phòng họp ở tầng ba ạ). Người dẫn đoàn nói cả bài bằng giọng này.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Dẫn đoàn, từng điểm một

Từ lúc khách xuống xe tới lúc vào trong. Chọn câu bạn nói.

Khách vừa xuống xe, bạn chỉ cổng lăng.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: thuyết minh 3 phút về Huế

Bài thuyết minh của Hine ở lăng Minh Mạng. Nghe mẫu, thu giọng mình. Muốn thử nơi khác ở Huế (Đại Nội, chùa Thiên Mụ…) thì giữ bốn phần, đổi ý chính. Nghe lại, tự soát theo bảng kiểm.

Thuyết minh ở lăng Minh Mạng

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 皆様みなさま、お疲つかれさまでございます。右手みぎてに見みえますのが、ミンマン帝ていの陵墓りょうぼでございます。Kính chào quý khách, quý khách đi đường vất vả rồi ạ. Phía bên phải quý khách là lăng vua Minh Mạng.
    Mẫu

  • ミンマン帝ていは、グエン朝ちょうの二代目にだいめの皇帝こうていでございます。Vua Minh Mạng là vị vua thứ hai của triều Nguyễn.
    Mẫu

  • この陵墓りょうぼは、1840年ねんに工事こうじが始はじまり、1843年ねんに完成かんせいしたと言いわれております。Người ta nói lăng này khởi công năm 1840 và xong năm 1843.
    Mẫu

  • 門もんから奥おくまで、建物たてものが一本いっぽんの線せんの上うえに、左右対称さゆうたいしょうに並ならんでおります。Từ cổng vào tới trong cùng, các công trình xếp đối xứng hai bên trên một đường thẳng.
    Mẫu

  • 京都きょうとで言いえば、宇治うじの平等院びょうどういんのように、池いけと建物たてものが一ひとつの景色けしきになっております。Nếu so với Kyoto thì giống chùa Byōdō-in ở Uji, hồ nước và công trình hợp thành một khung cảnh.
    Mẫu

  • ご質問しつもんがございましたら、どうぞお気軽きがるにお声こえがけください。Nếu có câu hỏi, xin quý khách cứ thoải mái hỏi.
    Mẫu

  • 石段いしだんがございますので、お足元あしもとにお気きをつけください。Có bậc đá, xin quý khách cẩn thận bước chân.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Người nói đang làm gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Phía bên phải quý khách là lăng vua Minh Mạng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 17 · Thứ Tư 26/3 · 4 giờ chiều

「わからないことが あったら、遠慮えんりょしないで何なんでも聞きいてね。」

"Có gì không hiểu thì cứ hỏi, đừng ngại nhé." Về Tokyo, chị Kimura báo: tháng Tư, Hine sẽ hướng dẫn một bạn mới. Một tiếng sau, cô nhờ Nakamura đóng vai người mới.

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。Trăm nghe không bằng một thấy.

← Về trang khoá Giao tiếp N1