Bài 5· Chặng 2 · Đọc không khí· 25 phút

見送みおくらせていただきますxin phép chưa nhận lần nàyNói vòng và từ chối khéo

Chiều thứ Tư, nắng, khoảng 24 độ. Một khách sạn mới ở Odaiba tới chào gói giá cho khách đoàn: giá cao, phòng ít. Chị Kimura để Hine thử từ chối, và câu đầu tiên của cô làm người chào hàng sượng mặt.

  • 「まえむきに けんとうします」(chúng tôi sẽ xem xét tích cực)「こんかいは みおくらせて いただきます」(lần này xin phép chưa nhận)
  • Từ chối mà giữ quan hệ
  • Đầu ra: đóng vai từ chối đối tác

Cảnh 1 · Thứ Tư 22/5, 2 giờ chiều

Gói giá ở Odaiba

Bấm từng câu để xem nghĩa. So câu từ chối của Hine với câu của chị Kimura ngay sau đó.

  1. Thứ Tư 22/5, 2 giờ chiều. Bảng giá đặt giữa bàn. Giá cao hơn khách sạn quen, số phòng chỉ bằng nửa một đoàn lớn.
  2. Nhân viên

    以上いじょうが、団体様だんたいさま向むけのプランです。いかがでしょうか。

    Trên đây là gói dành cho khách đoàn. Quý công ty thấy thế nào ạ?

  3. Chị Kimura

    ヒネさん、お答こたえしてみて。

    Hine, em thử trả lời đi.

  4. Hine

    すみません、このプランはできません。高たかいですから。

    nói nhầm — Từ chối thẳng và chê giá ngay trước mặt người chào hàng làm họ mất mặt. Cảm ơn trước, lý do mềm, rồi mở cửa cho lần sau.

    Xin lỗi, gói này chúng tôi không làm được. Vì đắt quá.

  5. Anh nhân viên khựng lại, nụ cười cứng đi. Chị Kimura nói tiếp, giọng nhẹ nhàng.
  6. Chị Kimura

    本日ほんじつはわざわざお越こしいただき、ありがとうございました。大変たいへん魅力的みりょくてきなプランですが、弊社へいしゃの団体だんたいは人数にんずうが多おおく、お部屋へやの数かずが合あわないのが現状げんじょうです。

    Hôm nay cảm ơn anh đã cất công tới. Gói này rất hấp dẫn, nhưng đoàn của chúng tôi đông người, hiện tại số phòng không khớp ạ.

  7. 大変たいへん恐縮きょうしゅくですが、今回こんかいは見送みおくらせていただきます。お部屋へやが増ふえましたら、ぜひまたの機会きかいにお声こえがけください。

    Thật ngại quá, lần này chúng tôi xin phép chưa nhận ạ. Khi khách sạn có thêm phòng, mong anh lại cho chúng tôi biết vào dịp khác.

  8. Nhân viên

    かしこまりました。お部屋へやの件けん、社内しゃないで相談そうだんしてみます。

    Vâng ạ. Chuyện số phòng, tôi sẽ thử bàn lại trong công ty.

  9. Khách ra về, cúi chào ở thang máy. Chị Kimura quay lại phòng họp.
  10. Chị Kimura

    ヒネさん、断ことわるときは三みっつ。お礼れい、柔やわらかい理由りゆう、次つぎにつなぐ一言ひとこと。

    Hine này, khi từ chối có ba bước: cảm ơn, lý do mềm, một câu nối sang lần sau.

  11. Hine

    「高たかい」じゃなくて、「お部屋へやの数かずが合あわない」……

    Không phải "đắt", mà là "số phòng không khớp"…

  12. Chị Kimura

    そう。逆ぎゃくに、相手あいてから「前向まえむきに検討けんとういたします」って言いわれたら?

    Đúng. Còn ngược lại, nếu bên kia nói "chúng tôi sẽ xem xét tích cực" thì sao?

  13. Hine

    ……期待きたいしすぎないほうがいい、ですか。

    …Đừng kỳ vọng quá, phải không ạ?

  14. Chị Kimura

    うん。日付ひづけも次つぎの連絡れんらくもなければ、たいてい断ことわり。じゃあ、私わたしが営業えいぎょうの人ひとをやるから、もう一回いっかい。

    Ừ. Không có ngày, không hẹn liên lạc lại thì thường là từ chối. Thôi, chị đóng vai người chào hàng, em làm lại một lần.

  15. Hine

    本日ほんじつは ありがとうございました。ご期待きたいに沿そえず申もうし訳わけございませんが、今回こんかいは見送みおくらせていただきます。またの機会きかいに、ぜひよろしくお願ねがいいたします。

    Hôm nay cảm ơn anh. Rất tiếc không đáp ứng được kỳ vọng của quý vị, lần này chúng tôi xin phép chưa nhận. Vào dịp khác, rất mong lại được hợp tác.

  16. Chị Kimura

    うん、今度こんどは大丈夫だいじょうぶ。

    Ừ, lần này ổn rồi.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Từ chối, mà vẫn giữ cửa

Bấm từng bước: bên kia nói gì, bạn nói gì. Ba bước, không bước nào nói chữ "không".

おことわりTừ chối đối tác ba bước

Bước 1 / 3 · cảm ơn

いかがでしょうか

Quý công ty thấy thế nào ạ?

Bạn đáp

本日ほんじつは わざわざ ありがとうございましたHôm nay cảm ơn anh đã cất công tới

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

せっかくのご提案ていあんですので、社内しゃないで前向まえむきに検討けんとういたします

sekkaku no go-teian desu node, shanai de maemuki ni kentō itashimasu

Vì là đề nghị quý, chúng tôi sẽ xem xét tích cực trong công ty.

Nghe rất lịch sự, nhưng không ngày, không hẹn thì thường là chưa nhận.

rất lịch sự

ありがとうございます。来週らいしゅう、またご連絡れんらくしても よろしいでしょうかcảm ơn anh, tuần sau tôi liên lạc lại được không ạ

お声こえがけください

okoegake kudasai

Xin cứ cho chúng tôi biết

Câu mở cửa của bên từ chối.

rất lịch sự

ありがとうございますxin cảm ơn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

見送みおくらせていただきます

miokurasete itadakimasu

xin phép chưa nhận lần này

Từ chối đề nghị, mềm nhất. Thường đi với こんかいは (lần này).

rất lịch sự

前向まえむきに検討けんとういたします

maemuki ni kentō itashimasu

sẽ xem xét tích cực

Khi muốn lùi lại, chưa trả lời. Nói câu này thì nhớ hẹn ngày trả lời, kẻo bên kia hiểu là từ chối.

rất lịch sự

ご期待きたいに沿そえず

go-kitai ni soezu

không đáp ứng được kỳ vọng của quý vị

Đi trước lời xin lỗi khi từ chối.

rất lịch sự

またの機会きかいに

mata no kikai ni

vào dịp khác

Câu mở cửa cho lần sau.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

できません

Tiếng Việt nói "dạ, bên em không làm được ạ" là đã đủ lịch sự. Trong công việc Nhật, できません đứng trơ trọi nghe như đóng sầm cửa, nhất là khi kèm lý do "đắt quá" chạm vào người đối diện. Đổi "không thể" thành "lần này xin phép chưa nhận", đổi lý do thành điều kiện của bên mình.

Hine mách nhỏ: Mình nói できません cho nhanh, cho rõ. Anh nhân viên cười cứng cả phút. Hôm đó mình mới hiểu: rõ ràng chưa chắc đã lịch sự.

Nhắc lạiTừ chối và nói vòng ở N3Dạy chính ở: Giao tiếp N3 · Từ chối và nói vòng

Ở N3 Hine từ chối bạn bè bằng ちょっと むずかしいかも (chắc hơi khó). Bài này là bản của người đi làm, với đối tác: みおくらせて いただきます (xin phép chưa nhận), ごきたいに そえず (không đáp ứng được kỳ vọng).

Nhắc trướcTừ とおまわし, えんきょく (nói vòng)Dạy chính ở: Từ vựng N1 · Nói vòng, ý ngầm

Sẽ học kỹ ở Từ vựng N1, bài "Nói vòng, ý ngầm". Một câu trước: 遠回とおまわしに断ことわる (từ chối một cách nói vòng).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Không nói "không", vẫn là từ chối

Bạn đang ngồi phía công ty du lịch. Nghe câu của đối tác, chọn câu giữ được quan hệ.

Người chào hàng hỏi ý bạn về gói giá; bạn không nhận.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: đóng vai từ chối đối tác

Bạn là Hine, người chào hàng vừa trình bày xong. Nghe mẫu từng câu, thu giọng mình cả lượt (khoảng hai phút), nghe lại rồi tự soát.

Từ chối đối tác hai phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 本日ほんじつはわざわざお越こしいただき、ありがとうございました。Hôm nay cảm ơn anh đã cất công tới.
    Mẫu

  • 大変たいへん魅力的みりょくてきなご提案ていあんだと思おもいます。Tôi nghĩ đây là một đề nghị rất hấp dẫn.
    Mẫu

  • ただ、弊社へいしゃの団体だんたいは人数にんずうが多おおく、お部屋へやの数かずが合あわないのが現状げんじょうです。Có điều đoàn của chúng tôi đông người, hiện tại số phòng không khớp.
    Mẫu

  • ご期待きたいに沿そえず申もうし訳わけございませんが、今回こんかいは見送みおくらせていただきます。Rất tiếc không đáp ứng được kỳ vọng của quý vị, lần này chúng tôi xin phép chưa nhận.
    Mẫu

  • お部屋へやが増ふえましたら、ぜひまたの機会きかいにお声こえがけください。Khi khách sạn có thêm phòng, mong anh lại cho chúng tôi biết vào dịp khác.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Đối tác nói câu này cuối buổi, không hẹn ngày. Thường nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Thật ngại quá, lần này chúng tôi xin phép chưa nhận ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 6 · Chủ nhật 2/6 · 3 giờ chiều

「今度こんどぜひ」

"Lần tới nhất định nhé." Ở phòng 101, Linh than: một bác khách quen ở ひまわり hẹn ba lần mà chưa lần nào nói ngày.

Vào bài sau

丸まるい卵たまごも切きりようで四角しかく、物ものも言いいようで角かどが立たつ。Trứng tròn cắt khéo cũng thành vuông; lời nói vụng thì sinh chuyện.

← Về trang khoá Giao tiếp N1