Ôn 4· Chặng 4 · Đề xuất và xin lỗi· 20 phút

結論けつろんを先さきにkết luận nói trướcÔn 4 · Kết luận trước

Ngày nghỉ bù, nắng, khoảng 17 độ. Ở phòng 202, Hine ôn chặng 4: nói lại bài đề xuất rút còn 5 phút, đóng vai xin lỗi qua điện thoại với ứng dụng thu âm, sửa lá thư xin lỗi theo góp ý của chị Kimura. Ba việc khác nhau, nhưng cô thấy chúng giống nhau ở câu đầu tiên.

  • Nói và viết lại đầu ra của chặng, tự soát theo bảng kiểm

Cảnh 1 · Thứ Hai 4/11 (nghỉ bù Ngày Văn hoá), 3 giờ chiều

Sổ tay tháng Mười Một, sáu câu đầu tiên

Dòng tiếng Việt là ghi chú của Hine; phần tiếng Nhật cô cần để trống. Bấm vào chỗ trống, chọn câu đúng. Bấm loa để nghe.

Sổ tay tháng Mười MộtSổ tay

  1. Đề xuất 5 phút: câu mở, ý chính đi trước.

  2. 本日ほんじつのは、二ふたつの古都ことを結むすぶツアーです。(Điều tôi muốn đề xuất hôm nay là một tour nối hai cố đô.)

  3. Bị hỏi một con số chưa tra: không đoán.

  4. 確認かくにんの、改あらためてご回答かいとういたします。(Xin kiểm tra rồi trả lời lại sau.)

  5. Khách gọi trách: câu xin lỗi.

  6. このたびはご迷惑めいわくを、誠まことに申もうし訳わけございません。(Lần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi.)

  7. Giải thích, không đổ lỗi cho bão.

  8. 台風たいふうので、欠航けっこうとなりました。(Do ảnh hưởng của bão, chuyến bay bị huỷ.)

  9. Thư xin lỗi: phần biện pháp.

  10. 今後こんごは同様どうようのことがないよう、を見直みなおします。(Từ nay, để không lặp lại việc tương tự, chúng tôi sẽ xem lại cách liên lạc.)

  11. Thư xin lỗi: câu kết.

  12. に努つとめてまいります。(Chúng tôi sẽ cố gắng để việc không tái diễn.)

0/6 câu đúng

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy, một điều làm đúng

Mặt trước là câu Hine đã nói (hoặc suýt nói) ở chặng 4, lật lại là câu nên nói.

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Tháng Mười, trộn lẫn

Tình huống của cả chặng, xáo trộn: phòng họp, cuộc gọi của khách, bản nháp báo cáo. Chọn câu bạn nói.

Buổi trình bày rút còn 5 phút, bạn mở bài.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: nói lại, viết lại

Nói lại bài đề xuất rút còn 5 phút và cuộc gọi xin lỗi 3 phút, nghe lại rồi thu lần hai. Sau đó sửa lá thư xin lỗi theo bảng kiểm. Câu đầu tiên là lời Hine ghi ở đầu sổ.

Đề xuất 5 phút và cuộc gọi xin lỗi

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 同おなじ話はなしでも、十分じゅっぷんと五分ごふんでは組くみ立たてが違ちがう。Cùng một nội dung, nói 10 phút và 5 phút thì bố cục khác nhau.
    Mẫu

  • 結論けつろんから申もうし上あげますと、フエと京都きょうとを結むすぶツアーをご提案ていあんいたします。Xin nói kết luận trước: tôi đề xuất tour nối Huế và Kyoto.
    Mẫu

  • 採算さいさんについては、1回かい15名めい以上いじょうで黒字くろじになる見込みこみです。Về lỗ lãi, dự tính mỗi chuyến từ 15 khách trở lên là có lãi.
    Mẫu

  • リスクとしては秋あきの台風たいふうがありますので、出発しゅっぱつは三月さんがつにいたします。Về rủi ro thì có bão mùa thu, nên chúng tôi chọn khởi hành tháng Ba.
    Mẫu

  • このたびはご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございません。Lần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi.
    Mẫu

  • 台風たいふうの影響えいきょうで欠航けっこうとなり、代替案だいたいあんとして二ふたつご用意よういしております。Do ảnh hưởng của bão, chuyến bay bị huỷ; chúng tôi đã chuẩn bị hai phương án thay thế.
    Mẫu

  • ご理解りかいいただき、ありがとうございます。Cảm ơn quý khách đã thông cảm.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Sửa lá thư xin lỗi

Viết lại thư xin lỗi khoảng 400 chữ theo góp ý của chị Kimura: lời xin lỗi đứng đầu, diễn biến có ngày giờ, nguyên nhân có cả phía công ty, biện pháp cụ thể, kết bằng cam kết.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 7 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu mở bài. Bài này nói kết luận ở đâu?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Khi xin lỗi hay khi đề xuất đều nói kết luận trước. Hết chặng 4, bạn thuyết trình đề xuất 10 phút, xin lỗi khách khi có sự cố, và viết thư xin lỗi, báo cáo sự cố.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 13 · Thứ Ba 10/12 · 9 giờ tối

「反論はんろんを先さきに認みとめてから、自分じぶんの意見いけんを述のべる。」

"Thừa nhận ý phản bác trước rồi mới nêu ý mình." Công ty yêu cầu nhân viên năm đầu nộp một bài luận 800 chữ. Ở phòng 202, Hine trải tập giấy kẻ ô lên bàn.

Vào bài sau

失敗しっぱいは成功せいこうのもと。Thất bại là mẹ thành công.

← Về trang khoá Giao tiếp N1