Bài 12· Chặng 4 · Đề xuất và xin lỗi· 25 phút

経緯けいい、原因げんいん、対策たいさくdiễn biến, nguyên nhân, biện phápThư xin lỗi và báo cáo sự cố

Trời quang sau bão, khoảng 19 độ. Sáng nay trưởng nhóm Hayashi giao Hine viết báo cáo sự cố. Chiều, cô viết nháp hai thứ: báo cáo nội bộ và thư xin lỗi gửi ông khách đã gọi trách hôm thứ Sáu. Hai bản nháp giống nhau gần hết, và đó chính là chỗ sai.

  • Bố cục thư xin lỗi và báo cáo sự cố (けいい · diễn biến, げんいん · nguyên nhân, たいさく · biện pháp)
  • Đầu ra: thư 400 chữ

Cảnh 1 · Thứ Ba 29/10, 4 giờ chiều

Hai bản nháp

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý chị Kimura nói báo cáo và thư xin lỗi khác nhau ở đâu.

  1. Thứ Ba 29/10, 4 giờ chiều. Trời đã quang. Trưởng nhóm Hayashi giao việc từ sáng rồi đi họp cả buổi chiều.
  2. Hine

    木村きむらさん、報告書ほうこくしょとお客様きゃくさまへのお詫わび状じょう、同おなじ内容ないようでいいでしょうか。

    Chị Kimura, bản báo cáo và thư xin lỗi gửi khách viết cùng một nội dung được không ạ?

  3. Chị Kimura

    中身なかみは同おなじ。でも書かき方かたが違ちがうの。報告書ほうこくしょは時刻じこくと数字すうじ。気持きもちは書かかない。

    Nội dung thì giống. Nhưng cách viết khác. Báo cáo ghi giờ, số liệu. Không ghi cảm xúc.

  4. Hine

    報告書ほうこくしょに「大変たいへん心苦こころぐるしく思おもいました」と書かいてしまいました。

    nói nhầm — Báo cáo nội bộ chỉ ghi sự việc, giờ, số liệu; người đọc cần biết chuyện gì xảy ra và sẽ làm gì. Cảm xúc, lời xin lỗi để ở thư gửi khách.

    Em lỡ viết "em thấy rất day dứt" vào báo cáo rồi ạ.

  5. Chị Kimura

    それは消けして。順番じゅんばんは、経緯けいい、原因げんいん、対策たいさく。

    Xoá câu đó đi. Thứ tự là diễn biến, nguyên nhân, biện pháp.

  6. Hine

    経緯けいい、原因げんいん、対策たいさくの順じゅんに書かく。……はい。

    Viết theo thứ tự diễn biến, nguyên nhân, biện pháp. … Vâng ạ.

  7. Chị Kimura

    お詫わび状じょうは形かたちが違ちがう。最初さいしょにお詫わび、最後さいごに約束やくそく。

    Thư xin lỗi thì khuôn khác. Mở đầu là lời xin lỗi, kết thúc là lời cam kết.

  8. Hine

    約束やくそく……。「今後こんごは同様どうようのことがないよう、連絡体制れんらくたいせいを見直みなおします」でしょうか。

    Cam kết… Có phải là "Từ nay, để không lặp lại việc tương tự, chúng tôi sẽ xem lại cách liên lạc" không ạ?

  9. Chị Kimura

    うん。あのお客様きゃくさま、「もっと早はやく連絡れんらくして」って言いってたでしょ。それに答こたえる一文いちぶん。

    Ừ. Ông khách đó có nói "báo sớm hơn" đúng không. Đó là câu trả lời cho ông ấy.

  10. Hine

    原因げんいんは「台風たいふう」だけで いいですか。

    Phần nguyên nhân chỉ ghi "bão" thôi được không ạ?

  11. Chị Kimura

    台風たいふうは半分はんぶん。欠航けっこうをお知しらせしたのが、お客様きゃくさまが空港くうこうに着ついた後あとだった。そこは、うちの原因げんいん。

    Bão chỉ là một nửa. Mình báo huỷ chuyến khi khách đã tới sân bay rồi. Phần đó là nguyên nhân phía mình.

  12. Hine

    はい。最後さいごは「再発防止さいはつぼうしに努つとめます」で締しめます。

    Vâng. Cuối thư em kết bằng "chúng tôi sẽ cố gắng để việc không tái diễn".

  13. Trưởng nhóm Hayashi đi họp về, đặt một cốc cà phê lên bàn Hine, nhìn hai bản nháp một lúc, không nói gì, rồi về chỗ.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một sự cố, hai văn bản

Bấm từng phần. Báo cáo nội bộ có ba phần giữa; thư xin lỗi bọc ba phần đó bằng lời xin lỗi ở đầu và lời cam kết ở cuối.

おわびじょうThư xin lỗi khách sau sự cố

Bước 1 / 5 · xin lỗi

(mở thư)

Thư xin lỗi mở bằng lời xin lỗi; báo cáo nội bộ thì không.

Bạn đáp

このたびは、多大ただいなご迷惑めいわくをおかけしましたことを、心こころよりお詫わび申もうし上あげますLần này đã gây phiền phức lớn cho quý khách, chúng tôi thành thật xin lỗi

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

報告書ほうこくしょに気持きもちは書かかない

hōkokusho ni kimochi wa kakanai

Báo cáo thì không ghi cảm xúc.

Lời dặn của người kèm việc khi đọc bản nháp.

thân

はい、事実じじつと数字すうじだけにしますvâng, em chỉ ghi sự việc và số liệu

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

経緯けいい

keii

diễn biến

Phần đầu: chuyện xảy ra theo ngày, theo giờ.

lịch sự

原因げんいん

gen'in

nguyên nhân

Ghi cả nguyên nhân phía mình, không chỉ nguyên nhân bên ngoài.

lịch sự

対策たいさく

taisaku

biện pháp

Việc sẽ làm để không lặp lại, càng cụ thể càng tốt.

lịch sự

再発防止さいはつぼうしに努つとめます

saihatsu bōshi ni tsutomemasu

cố gắng để việc không tái diễn

Câu cam kết ở cuối thư, cuối báo cáo.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

たいへん こころぐるしく おもいました

Người Việt quen viết báo cáo có cả cảm xúc để tỏ ra có trách nhiệm: "em rất day dứt", "em vô cùng ân hận". Báo cáo nội bộ ở Nhật chỉ ghi giờ, số liệu, sự việc, và việc sẽ làm. Lời xin lỗi, cảm xúc để dành cho thư gửi khách, và thư đó cũng phải có đủ diễn biến, nguyên nhân, biện pháp.

Hine mách nhỏ: Một sự cố, hai văn bản. Mình in hai bản nháp, đặt cạnh nhau, gạch hết chữ "cảm thấy" ở bản báo cáo.

Nhắc lạiViết báo cáo ほうこくしょDạy chính ở: Giao tiếp N2 · Viết báo cáo (報告書)

報告書ほうこくしょ (bản báo cáo): kết luận trước, sự việc và số liệu, không ghi cảm xúc. Báo cáo sự cố là một kiểu báo cáo, khuôn ba phần けいい, げんいん, たいさく.

Nhắc lạiTừ けいい (diễn biến)Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Lý do và ảnh hưởng

経緯けいい (diễn biến, đầu đuôi sự việc): 事故じこの経緯けいいを説明せつめいする (giải thích diễn biến sự cố).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Viết từng phần, chọn câu đúng chỗ

Mỗi lượt là một chỗ trong báo cáo hoặc trong thư. Chọn câu nên viết.

Báo cáo nội bộ, câu đầu phần diễn biến.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: thư xin lỗi 400 chữ

Viết thư xin lỗi gửi ông khách ở bài trước. Viết xong, soát theo bảng kiểm, rồi mở thư mẫu của Hine để so.

Thư xin lỗi khách sau sự cố

Viết thư xin lỗi gửi ông khách có chuyến bay bị huỷ vì bão, khoảng 400 chữ: lời xin lỗi, diễn biến, nguyên nhân (có cả phần phía công ty), biện pháp, lời kết.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Câu này thuộc phần nào của báo cáo?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Viết theo thứ tự diễn biến, nguyên nhân, biện pháp.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 4 · Thứ Hai 4/11 · 3 giờ chiều

「謝あやまるときも提案ていあんするときも、結論けつろんを先さきに言いう。」

"Khi xin lỗi hay khi đề xuất đều nói kết luận trước." Ngày nghỉ bù, Hine ôn cả chặng ở phòng 202: bài đề xuất rút còn 5 phút, cuộc gọi xin lỗi, và lá thư đã có góp ý của chị Kimura.

Vào bài sau

過あやまちて改あらためざる、是これを過あやまちという。Sai mà không sửa, đó mới thật là sai.

← Về trang khoá Giao tiếp N1