Ôn 5· Chặng 5 · Viết và nói trang trọng· 20 phút

場面ばめんによって使つかい分わけるdùng khác nhau tuỳ tình huốngÔn 5 · Văn viết, văn nói

Lạnh, khoảng 4 độ. Em gái đã về Huế, phòng 202 lại yên. Hine ôn chặng 5: đọc lại bài luận 812 chữ, sửa hai câu lỡ trộn thể です・ます (lịch sự), chép sạch lá thư cuối năm, nói lại bài phát biểu đã dùng ở tiệc. Ba văn bản, ba giọng khác nhau.

  • Nói và viết lại đầu ra của chặng, tự soát theo bảng kiểm

Cảnh 1 · Thứ Năm 9/1/2031, 9 giờ tối

Sổ tay tháng Một, ba giọng một người

Dòng tiếng Việt là ghi chú của Hine; phần tiếng Nhật cô cần để trống. Bấm vào chỗ trống, chọn câu đúng. Bấm loa để nghe.

Sổ tay tháng MộtSổ tay

  1. Bài luận: câu nêu ý kiến, thể である.

  2. 少人数しょうにんずうのツアーを増ふやすべきだと。(Tôi cho rằng nên tăng tour ít người.)

  3. Bài luận: thừa nhận ý phản bác.

  4. 費用ひようはかかる。しかし、長期的ちょうきてきに見みれば利益りえきのほうが大おおきい。(Đúng là tốn chi phí. Nhưng nhìn lâu dài thì lợi ích lớn hơn.)

  5. Thư cuối năm: "quý công ty" khi viết.

  6. ますますご清栄せいえいのこととお慶よろこび申もうし上あげます。(Kính chúc quý công ty ngày càng thịnh vượng.)

  7. Thư cuối năm: chữ kết thư.

  8. 略儀りゃくぎながら書中しょちゅうにて御礼おんれい申もうし上あげます。(Xin gửi lời cảm ơn qua thư này thay cho việc tới tận nơi. Kính thư.)

  9. Tiệc cuối năm: câu mở của người mới.

  10. 、一言ひとことご挨拶あいさつ申もうし上あげます。(Xin mạn phép nói đôi lời.)

  11. Tiệc cuối năm: câu cảm ơn.

  12. 今年ことし一年いちねん、皆様みなさまに。(Cả năm nay, em đã được mọi người nâng đỡ.)

0/6 câu đúng

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy, một điều làm đúng

Mặt trước là câu Hine đã viết (hoặc suýt nói) ở chặng 5, lật lại là câu nên dùng.

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Tháng Mười Hai, trộn lẫn

Tình huống của cả chặng, xáo trộn: tờ giấy kẻ ô, lá thư gửi đối tác, tiệc cuối năm. Chọn câu bạn viết hoặc nói.

Bài luận, câu nêu lý do thứ nhất.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: sửa, chép, nói lại

Sửa đoạn phản biện của bài luận và dò cuối từng câu; chép sạch lá thư cuối năm; rồi thu lại bài phát biểu một phút. Câu đầu tiên là lời Hine ghi ở đầu sổ.

Bài phát biểu một phút, thu lại

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 論文ろんぶんでは「です・ます」と「である」を混まぜない。Trong bài luận, không trộn thể です・ます với thể である.
    Mẫu

  • 僭越せんえつながら、一言ひとことご挨拶あいさつ申もうし上あげます。Xin mạn phép nói đôi lời.
    Mẫu

  • 今年ことし一年いちねん、皆様みなさまに支ささえていただきました。Cả năm nay, em đã được mọi người nâng đỡ.
    Mẫu

  • 台風たいふうの夜よる、木村きむらさんが隣となりにいてくださって、一人ひとりじゃないと思おもえました。Đêm bão, có chị Kimura ngồi bên, em thấy mình không một mình.
    Mẫu

  • 来年らいねんは、台風たいふうにも負まけない二年目にねんめになります。どうぞよろしくお願ねがいいたします。Năm tới, em sẽ là nhân viên năm hai không chịu thua cả bão. Mong mọi người tiếp tục giúp đỡ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Sửa đoạn phản biện, chép sạch lá thư

Viết lại đoạn phản biện của bài luận (4–5 câu, thể である) theo khuôn たしかに〜。しかし〜. Rồi chép lại lá thư cuối năm, soát từng phần theo bảng kiểm.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 7 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Câu này hợp với văn bản nào?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Dùng văn viết và văn nói tuỳ theo tình huống. Hết chặng 5, bạn viết bài luận 800–1.000 chữ, viết thư trang trọng theo mùa, và phát biểu ở tiệc cuối năm.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 16 · Thứ Hai 10/3 · 4 giờ chiều

「右手みぎてに見みえますのが、ミンマン帝ていの陵墓りょうぼでございます。」

"Phía bên phải quý khách là lăng vua Minh Mạng." Tháng Ba, tour "Hai cố đô" lên đường. Ngày đầu của đoàn ở Huế, Hine cầm micro đứng trước 18 vị khách Nhật.

Vào bài sau

継続けいぞくは力ちからなり。Kiên trì là sức mạnh.

← Về trang khoá Giao tiếp N1