Bài 11· Chặng 4 · Đề xuất và xin lỗi· 25 phút

誠まことに申もうし訳わけございませんthật vô cùng xin lỗiXin lỗi khách khi có sự cố

Mưa to, khoảng 17 độ. Cơn bão hôm qua làm huỷ chuyến bay của một đoàn, cả phòng khách đoàn nghe điện thoại từ sáng. Cuộc gọi thứ mười một: một ông khách giận vì đoàn bị dời, mất một ngày phép. Hine để ông nói hết, rồi xin lỗi, giải thích, đưa hai phương án; chị Kimura ngồi nghe bên cạnh.

  • Xin lỗi, giải thích, đưa phương án, cảm ơn khách đã thông cảm
  • Đầu ra: đóng vai xin lỗi qua điện thoại

Cảnh 1 · Thứ Sáu 25/10, 11 giờ sáng

Cuộc gọi thứ mười một

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lúc Hine chỉ đáp はい, và câu giải thích chị Kimura sửa sau cuộc gọi.

  1. Thứ Sáu 25/10, 11 giờ sáng. Ngoài cửa sổ mưa to. Đây là cuộc gọi thứ mười một của buổi sáng. Chị Kimura ngồi bên cạnh, đeo một bên tai nghe.
  2. Hine

    お電話でんわありがとうございます。ヒネでございます。

    Cảm ơn quý khách đã gọi. Tôi là Hine ạ.

  3. Khách

    昨日きのうの便びんが欠航けっこうになった者ものですけど。どうなってるんですか。休やすみが一日いちにち無駄むだになったんですよ。

    Tôi là người có chuyến bay hôm qua bị huỷ đây. Chuyện là thế nào? Một ngày phép của tôi mất toi rồi.

  4. Hine

    はい。

    Vâng.

  5. Khách

    やっと休やすみをもらったのに、空港くうこうで三時間さんじかんも待またされて、結局けっきょく帰かえってくださいって。

    Mãi mới xin được nghỉ, vậy mà bắt tôi chờ ở sân bay tới ba tiếng, rốt cuộc lại bảo về.

  6. Hine

    はい……。さようでございましたか。

    Vâng… Vậy ạ.

  7. Hine không cắt lời. Ông khách nói thêm một lúc rồi dừng.
  8. Hine

    このたびはご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございません。

    Lần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi.

  9. 台風たいふうのせいで、飛行機ひこうきが飛とべなくなって しまいまして……。

    nói nhầm — 〜のせいで (tại…) mang ý "lỗi là của…": với khách đang giận, nghe như công ty đẩy hết cho cơn bão. Nói 台風の影響で (do ảnh hưởng của bão).

    Tại cơn bão nên máy bay không bay được ạ…

  10. Khách

    それはわかってますよ。で、どうしてくれるんですか。

    Cái đó thì tôi biết. Vậy bên cô tính sao?

  11. Hine

    代替案だいたいあんとして、二ふたつご用意よういしております。

    Chúng tôi đã chuẩn bị hai phương án thay thế ạ.

  12. 一ひとつは、明後日あさっての便びんに振ふり替かえて、短みじかくなる一日分いちにちぶんの代金だいきんをお返かえしする案あんです。もう一ひとつは、全額ぜんがくのご返金へんきんでございます。

    Một là đổi sang chuyến bay ngày kia, hoàn lại tiền của một ngày bị rút ngắn. Hai là hoàn lại toàn bộ tiền ạ.

  13. Khách

    ……じゃあ、明後日あさっての便びんで。帰かえりの日ひは変かわらないんですよね。

    …Vậy thì chuyến ngày kia. Ngày về vẫn giữ nguyên chứ?

  14. Hine

    はい、お帰かえりの日ひは そのままでございます。

    Vâng, ngày về vẫn giữ nguyên ạ.

  15. Khách

    わかりました。次つぎからは、もっと早はやく連絡れんらくしてくださいね。

    Được rồi. Lần sau báo cho tôi sớm hơn nhé.

  16. Hine

    おっしゃるとおりです。貴重きちょうなご意見いけん、ありがとうございます。ご理解りかいいただき、ありがとうございます。

    Đúng như ông nói ạ. Cảm ơn ông đã góp ý quý báu. Cảm ơn quý khách đã thông cảm.

  17. Khách

    いえ。大おおきな声こえを出だして、すみませんでした。

    Không có gì. Xin lỗi cô vì tôi đã lớn tiếng.

  18. Hine đặt máy. Chị Kimura tháo tai nghe, chỉ sửa một chỗ: đừng nói たいふうの せいで (tại cơn bão), nghe như đổ lỗi; nói たいふうの えいきょうで (do ảnh hưởng của bão).

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một cuộc gọi, năm bước

Bấm từng bước của cuộc gọi xin lỗi. Thứ tự quan trọng không kém câu chữ.

おわびの でんわMột cuộc gọi xin lỗi khách

Bước 1 / 5 · nghe hết

三時間さんじかんも待またされたんですよ

Tôi bị bắt chờ tới ba tiếng đấy.

Bạn đáp

さようでございましたかVậy ạ

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

どうなってるんですか

dō natteru n desu ka

Chuyện là thế nào vậy?

Khách giận, hỏi dồn ngay khi nhấc máy.

thân

ご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございませんđã gây phiền phức, thật vô cùng xin lỗi

次つぎからは気きをつけてください

tsugi kara wa ki o tsukete kudasai

Lần sau cẩn thận cho.

Khách nhắc chuyện lần sau, cuối cuộc gọi.

lịch sự

おっしゃるとおりですđúng như quý khách nói ạ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

ご迷惑めいわくをおかけし

go-meiwaku o okake shi

đã gây phiền phức

Mở lời xin lỗi, nhận phần phiền phức về phía mình.

rất lịch sự

誠まことに申もうし訳わけございません

makoto ni mōshiwake gozaimasen

thật vô cùng xin lỗi

Mức xin lỗi cao nhất, dùng với khách.

rất lịch sự

代替案だいたいあん

daitaian

phương án thay thế

Xin lỗi xong là đưa phương án, đừng để khách phải hỏi.

lịch sự

ご理解りかいいただき、ありがとうございます

go-rikai itadaki, arigatō gozaimasu

cảm ơn quý khách đã thông cảm

Câu cuối, khi khách đã chọn phương án.

rất lịch sự

台風たいふうの影響えいきょうで

taifū no eikyō de

do ảnh hưởng của bão

Giải thích nguyên nhân mà không đổ lỗi.

lịch sự

Bẫy của người Việt

たいふうの せいで

Tiếng Việt nói "tại bão" là chuyện thường. Tiếng Nhật 〜の せいで mang ý "lỗi là của…", nên với khách đang giận, nghe như công ty đẩy hết cho cơn bão để mình vô can. Dùng 〜の えいきょうで (do ảnh hưởng của…), và giải thích một câu thôi: khách cần phương án hơn cần lý do.

Hine mách nhỏ: Mình chỉ muốn nói rõ lý do. Chị Kimura bảo: lý do một câu là đủ, lời xin lỗi và phương án mới là phần chính.

Nhắc lạiBáo lỗi và xin lỗi trong công việcDạy chính ở: Giao tiếp N2 · Báo lỗi và xin lỗi trong công việc

Ở Giao tiếp N2, bạn báo lỗi và xin lỗi với cấp trên, đồng nghiệp. Với khách, mức cao hơn một bậc: 誠まことに申もうし訳わけございません (thật vô cùng xin lỗi), và lời xin lỗi luôn đi cùng phương án.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Khách đang giận, từng câu một

Bạn nhận máy. Khách nói trước, bạn đáp. Chọn câu bạn nói.

Khách gọi tới, đang giận.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: cuộc gọi xin lỗi 3 phút

Bạn là người nhận máy. Câu của khách ở phần Họ nói, bạn đáp; dưới đây là lượt của bạn theo năm bước. Nghe mẫu, thu giọng mình, nghe lại rồi tự soát.

Xin lỗi khách qua điện thoại

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • はい……。さようでございましたか。Vâng… Vậy ạ.
    Mẫu

  • このたびはご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございません。Lần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi.
    Mẫu

  • 台風たいふうの影響えいきょうで、昨日きのうの便びんが欠航けっこうとなりました。Do ảnh hưởng của bão, chuyến bay hôm qua bị huỷ.
    Mẫu

  • 代替案だいたいあんとして、二ふたつご用意よういしております。Chúng tôi đã chuẩn bị hai phương án thay thế ạ.
    Mẫu

  • 一ひとつは明後日あさっての便びんへの振ふり替かえ、もう一ひとつは全額ぜんがくのご返金へんきんでございます。Một là đổi sang chuyến ngày kia, hai là hoàn lại toàn bộ tiền ạ.
    Mẫu

  • ご理解りかいいただき、ありがとうございます。Cảm ơn quý khách đã thông cảm.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Câu này đứng ở bước nào của cuộc gọi?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Lần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 12 · Thứ Ba 29/10 · 4 giờ chiều

「経緯けいい、原因げんいん、対策たいさくの順じゅんに書かく。」

"Viết theo thứ tự diễn biến, nguyên nhân, biện pháp." Bão đã qua. Trưởng nhóm Hayashi giao Hine viết báo cáo sự cố, và một lá thư xin lỗi gửi ông khách đã gọi hôm thứ Sáu.

Vào bài sau

雨降あめふって地固じかたまる。Sau cơn mưa, đất lại chắc hơn.

← Về trang khoá Giao tiếp N1