Bài 10· Chặng 4 · Đề xuất và xin lỗi· 30 phút

ご提案ていあんしたいのはđiều tôi muốn đề xuất làThuyết trình đề xuất 10 phút

Nắng, khoảng 19 độ, nắng chiều rọi xiên vào phòng họp lớn. Hai ngày trước buổi trình bày với trưởng nhóm Hayashi, Hine tổng duyệt bài đề xuất "Hai cố đô: Huế – Kyoto". Tanaka và chị Kimura đóng vai trưởng nhóm, hỏi đúng kiểu anh: "Con số đâu?", "Nếu bão thì sao?". Câu đầu cô trả lời trôi chảy, câu hai thì cô đoán.

  • Bố cục đề xuất: vấn đề, giải pháp, con số, rủi ro
  • Trả lời câu hỏi khó
  • Đầu ra: bài thuyết trình 10 phút

Cảnh 1 · Thứ Ba 15/10, 5 giờ chiều

Tổng duyệt hai ngày trước

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu Hine trả lời khi chưa có số liệu, và lời dặn của chị Kimura ngay sau đó.

  1. Thứ Ba 15/10, 5 giờ chiều. Hai ngày nữa là buổi trình bày thật. Hine bật trang chiếu đầu tiên.
  2. Hine

    本日ほんじつご提案ていあんしたいのは、二ふたつの古都ことを結むすぶツアーです。フエと京都きょうと、どちらも昔むかしの都みやこです。

    Điều tôi muốn đề xuất hôm nay là một tour nối hai cố đô. Huế và Kyoto, cả hai đều là kinh đô xưa.

  3. 課題かだいは、ベトナムについてのお問とい合あわせは多おおいのに、フエを回まわるツアーが まだないことです。

    Vấn đề là khách hỏi về Việt Nam nhiều, nhưng ta vẫn chưa có tour nào đi Huế.

  4. Tanaka

    採算さいさんは?数字すうじはどこ?

    (đóng vai trưởng nhóm) Lỗ lãi thế nào? Con số đâu?

  5. Hine

    ご質問しつもんありがとうございます。採算さいさんについては、こちらの数字すうじをご覧らんください。

    Cảm ơn câu hỏi ạ. Về chuyện lỗ lãi, xin mời xem con số này.

  6. 1回かい15名めい以上いじょうで、黒字くろじになる見込みこみです。

    Dự tính mỗi chuyến từ 15 khách trở lên là có lãi.

  7. Tanaka

    なるほど。

    Ra vậy.

  8. Chị Kimura

    じゃあ、次つぎは私わたし。台風たいふうが来きたら、どうするの?

    Vậy tới lượt chị. Nếu bão tới thì làm sao?

  9. Hine

    台風たいふうですか……。たぶん、大丈夫だいじょうぶだと思おもいます。三月さんがつですから。

    nói nhầm — Chưa có số liệu mà đoán. Trước cấp trên, "chắc không sao" nghe như hứa suông; nếu sai còn mất điểm hơn. Nói xin kiểm tra rồi trả lời lại, và hẹn ngày.

    Bão ạ… Chắc là không sao đâu ạ. Vì đi tháng Ba mà.

  10. Chị Kimura đặt bút xuống bàn.
  11. Chị Kimura

    ヒネさん、数字すうじがない質問しつもんは、当あてずっぽうで答こたえないで。「確認かくにんのうえ、改あらためてご回答かいとういたします」って言いって、日ひにちを決きめるの。

    Hine, câu hỏi nào chưa có số liệu thì đừng đoán bừa. Nói "xin kiểm tra rồi trả lời lại sau", rồi hẹn ngày.

  12. Hine

    はい。……台風たいふうのリスクについては、確認かくにんのうえ、金曜日きんようびまでに改あらためてご回答かいとういたします。

    Vâng ạ. … Về rủi ro bão, em xin kiểm tra rồi trả lời lại trước thứ Sáu ạ.

  13. Tanaka

    うん、それならいい。本番ほんばんでも課長かちょうは絶対ぜったいそれ聞きくよ。

    Ừ, vậy thì được. Hôm thật trưởng nhóm chắc chắn hỏi câu đó đấy.

  14. Hine quay ra cửa. Trưởng nhóm Hayashi đứng nghe ở đó từ lúc nào, gật đầu một cái rồi đi ra.
  15. Hine

    田中たなかさん、課長かちょう、いつからいたの?

    (khẽ) Anh Tanaka, trưởng nhóm đứng đó từ lúc nào vậy?

  16. Tanaka

    台風たいふうの質問しつもんから。

    Từ câu hỏi về bão.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Mười phút, năm phần

Bấm từng phần của bài đề xuất. Mỗi phần mở bằng một câu để người nghe biết bạn đang ở đâu.

ていあんBố cục một bài đề xuất 10 phút

Bước 1 / 5 · vấn đề

(mở bài, khoảng 1 phút)

Nêu vấn đề: vì sao cần đề xuất này.

Bạn đáp

課題かだいは、フエを回まわるツアーが まだないことですVấn đề là ta chưa có tour nào đi Huế

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

採算さいさんは とれるの?

saisan wa toreru no?

Có lãi không?

Cấp trên hỏi về con số, thường là câu hỏi đầu tiên.

thân

ご質問しつもんありがとうございます。こちらの数字すうじをご覧らんくださいcảm ơn câu hỏi ạ, xin mời xem con số này

台風たいふうが来きたら どうする?

taifū ga kitara dō suru?

Bão tới thì làm sao?

Câu hỏi khó về rủi ro, khi bạn chưa có số liệu.

thân

確認かくにんのうえ、改あらためてご回答かいとういたしますxin kiểm tra rồi trả lời lại sau

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

ご提案ていあんしたいのは

go-teian shitai no wa

điều tôi muốn đề xuất là

Câu mở phần giải pháp: ý chính đi trước, lý do để sau.

rất lịch sự

採算さいさん

saisan

lỗ lãi, có lãi hay không

Từ cấp trên hỏi đầu tiên; chuẩn bị sẵn trang chiếu con số.

lịch sự

リスクとしては

risuku to shite wa

về rủi ro thì

Tự nêu rủi ro trước khi bị hỏi, kèm cách xử lý.

lịch sự

確認かくにんのうえ、改あらためてご回答かいとういたします

kakunin no ue, aratamete go-kaitō itashimasu

xin kiểm tra rồi trả lời lại sau

Câu hỏi chưa có số liệu: không đoán, hẹn ngày trả lời.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

たぶん だいじょうぶだと おもいます

Bị hỏi khó trước sếp, người Việt hay trả lời cho xong để khỏi mất mặt: "chắc không sao đâu ạ". Ở cuộc họp Nhật, một câu đoán mà sai làm mất điểm hơn một câu "chưa biết". Chưa có số liệu thì nói かくにんの うえ、あらためて ごかいとう いたします (xin kiểm tra rồi trả lời lại), và nói luôn ngày sẽ trả lời.

Hine mách nhỏ: Mình tưởng nói "chưa biết" là yếu. Chị Kimura bảo: hẹn ngày trả lời rồi trả lời đúng ngày, vậy mới là mạnh.

Nhắc lạiThuyết trình 5 phút, trả lời câu hỏi sau khi thuyết trìnhDạy chính ở: Giao tiếp N2 · Thuyết trình 5 phút · Trả lời câu hỏi sau khi thuyết trình

Bài nói 5 phút có mở, thân, kết; sau bài là phần hỏi đáp, mở bằng ご質問しつもんありがとうございます (cảm ơn câu hỏi). Bài đề xuất 10 phút giữ khung đó, thêm hai phần người nghe chờ: con số và rủi ro.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Buổi trình bày, từng câu hỏi một

Từ câu mở bài tới câu hỏi khó nhất. Chọn câu bạn nói.

Mở bài, bạn nói ngay ý chính.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: bài đề xuất 10 phút

Tám câu dưới đây là khung bài của Hine, mỗi câu mở một phần. Nói từng phần, thêm ý của bạn cho đủ khoảng 10 phút, rồi thu thêm câu trả lời cho ba câu hỏi khó: lỗ lãi, bão, một con số bạn chưa tra. Nghe lại, tự soát theo bảng kiểm.

Đề xuất tour "Hai cố đô" và ba câu hỏi khó

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 本日ほんじつご提案ていあんしたいのは、二ふたつの古都ことを結むすぶツアーです。Điều tôi muốn đề xuất hôm nay là một tour nối hai cố đô.
    Mẫu

  • 課題かだいは、ベトナムについてのお問とい合あわせは多おおいのに、フエを回まわるツアーが まだないことです。Vấn đề là khách hỏi về Việt Nam nhiều, nhưng ta vẫn chưa có tour nào đi Huế.
    Mẫu

  • フエの名所めいしょを、京都きょうとと比くらべながらご案内あんないします。Chúng tôi dẫn khách đi các danh thắng Huế, vừa đi vừa so với Kyoto.
    Mẫu

  • 採算さいさんについては、1回かい15名めい以上いじょうで黒字くろじになる見込みこみです。Về lỗ lãi, dự tính mỗi chuyến từ 15 khách trở lên là có lãi.
    Mẫu

  • リスクとしては、秋あきの台風たいふうがありますので、出発しゅっぱつは三月さんがつにいたします。Về rủi ro thì có bão mùa thu, nên chúng tôi chọn khởi hành tháng Ba.
    Mẫu

  • ご質問しつもんありがとうございます。採算さいさんについては、こちらの数字すうじをご覧らんください。Cảm ơn câu hỏi ạ. Về chuyện lỗ lãi, xin mời xem con số này.
    Mẫu

  • その点てんにつきましては、確認かくにんのうえ、改あらためてご回答かいとういたします。Về điểm đó, xin kiểm tra rồi trả lời lại sau.
    Mẫu

  • 以上いじょう、ご検討けんとうのほど、よろしくお願ねがいいたします。Trên đây là đề xuất, rất mong anh chị xem xét.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu mở bài. Người nói đang làm gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Điều tôi muốn đề xuất hôm nay là một tour nối hai cố đô.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 11 · Thứ Sáu 25/10 · 11 giờ sáng

「このたびはご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございません。」

"Lần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi." Bão làm huỷ chuyến bay của một đoàn. Cả buổi sáng, Hine nghe điện thoại của những vị khách đang giận.

Vào bài sau

案あんずるより産うむが易やすし。Lo trước thì thấy khó, bắt tay làm rồi mới thấy dễ.

← Về trang khoá Giao tiếp N1