Bài 9· Chặng 3 · Với đối tác· 25 phút

お注つぎしましょうかđể tôi rót cho anh nhé?Tiếp đãi đối tác

Tối thứ Hai, oi nóng, khoảng 29 độ. Phòng khách đoàn mời ăn tối một công ty Nhật sắp gửi đoàn nhân viên đi Việt Nam. Trưởng nhóm Hayashi giao Hine nói lời mở đầu và lời cảm ơn cuối tiệc; giữa hai lời ấy, cô hỏi khách một câu không nên hỏi.

  • Mời, rót rượu, chọn chuyện để nói ở bữa tiệc với đối tác
  • Đầu ra: lời mở và lời cảm ơn cuối tiệc

Cảnh 1 · Thứ Hai 12/8, 7 giờ tối

Bữa tối ở Akasaka

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lời dặn của chị Kimura trước khi khách tới, và lúc chị đỡ lời cho Hine.

  1. Thứ Hai 12/8, 7 giờ tối. Phòng riêng của nhà hàng ở Akasaka. Trước khi khách tới, chị Kimura dặn nhỏ.
  2. Chị Kimura

    お客様きゃくさまに先さきに注ついでね。ラベルは上うえ。話題わだいは料理りょうりと季節きせつと旅行りょこう。年齢ねんれいとお給料きゅうりょうは聞きかない。

    Rót cho khách trước nhé. Nhãn chai quay lên. Chuyện để nói là món ăn, mùa, chuyến đi. Không hỏi tuổi, không hỏi lương.

  3. Hine

    はい、わかりました。

    Vâng, em hiểu rồi ạ.

  4. Khách tới. Trưởng nhóm Hayashi gật đầu với Hine: em nói đi.
  5. Hine

    本日ほんじつはお忙いそがしい中なか、お越こしいただき ありがとうございます。ささやかでは ございますが、どうぞごゆっくりお楽たのしみください。

    Hôm nay cảm ơn quý vị đã bớt chút thời gian bận rộn tới đây. Tuy chỉ là chút đạm bạc, xin quý vị cứ thong thả thưởng thức.

  6. Khách

    ありがとうございます。素敵すてきなお店みせですね。

    Cảm ơn cô. Quán đẹp quá.

  7. Hine

    お注つぎしましょうか。

    Để tôi rót cho anh nhé?

  8. Khách

    あ、すみません。いただきます。

    À, cảm ơn cô. Tôi xin.

  9. Câu chuyện đang vui. Khách kể con trai vừa vào đại học. Hine muốn nối chuyện.
  10. Hine

    そうなんですか。失礼しつれいですが、部長ぶちょうは今いまおいくつで いらっしゃいますか。

    nói nhầm — Ở bữa tiếp khách, tuổi và lương là chuyện riêng; hỏi dù rất kính vẫn làm khách khó xử. Chọn chuyện chung: món ăn, mùa, chuyến đi.

    Vậy ạ. Xin thất lễ, năm nay trưởng phòng bao nhiêu tuổi ạ?

  11. Khách cười gượng. Chị Kimura nhẹ nhàng chuyển chuyện.
  12. Chị Kimura

    そういえば部長ぶちょう、ベトナムはまだ行いかれたことがないとか。この季節きせつのフエは暑あついですが、夕方ゆうがたの川かわが本当ほんとうにきれいなんですよ。

    À mà trưởng phòng chưa đi Việt Nam lần nào phải không ạ. Huế mùa này nóng, nhưng con sông lúc chiều tà đẹp lắm ạ.

  13. Khách

    へえ。ヒネさんはフエのご出身しゅっしんでしたね。おすすめの料理りょうりは?

    Ồ. Cô Hine quê ở Huế nhỉ. Món nào nên thử?

  14. Hine

    ブンボーフエという、ピリッと辛からい麺めんがおすすめです。

    Món nên thử là bún bò Huế, một món bún cay cay ạ.

  15. Cuối tiệc. Trưởng nhóm Hayashi nhìn Hine: tới lượt em.
  16. Hine

    本日ほんじつは貴重きちょうなお時間じかんをいただき、誠まことに ありがとうございました。皆様みなさまのベトナムの旅たびが素晴すばらしいものになるよう、精一杯せいいっぱいお手伝てつだいいたします。今後こんごともよろしくお願ねがいいたします。

    Hôm nay xin chân thành cảm ơn quý vị đã dành thời gian quý báu. Chúng tôi sẽ hết sức giúp để chuyến đi Việt Nam của quý vị thật tuyệt vời. Mong tiếp tục được hợp tác.

  17. Khách

    こちらこそ、よろしくお願ねがいします。

    Chúng tôi cũng vậy, mong được hợp tác.

  18. Anh Hayashi

    ヒネさん、締しめの挨拶あいさつ、よかったよ。

    Hine, lời cảm ơn cuối tiệc của em tốt lắm.

  19. Hine

    ありがとうございます。途中とちゅうの質問しつもんは、木村きむらさんに助たすけていただきました。

    Em cảm ơn anh. Câu hỏi giữa tiệc thì nhờ chị Kimura đỡ cho em ạ.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một bữa tối, bốn lúc phải mở lời

Bấm từng bước của bữa tiếp khách: lời mở, lúc rót, câu chuyện, lời cảm ơn.

せったいMột bữa tiếp khách

Bước 1 / 4 · mở lời

(khách vừa ngồi xuống)

Lời mở đầu.

Bạn đáp

本日ほんじつはお忙いそがしい中なか、お越こしいただき ありがとうございますHôm nay cảm ơn quý vị đã bớt chút thời gian bận rộn tới đây

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

あ、すみません。いただきます

a, sumimasen. itadakimasu

À, cảm ơn. Tôi xin.

Khách nhận ly bạn rót.

lịch sự

どうぞ、ヒネさんも

dōzo, Hine-san mo

Mời cô Hine cũng uống

Khách muốn rót lại cho bạn.

lịch sự

ありがとうございます。いただきますcảm ơn anh, tôi xin

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

お越こしいただき

okoshi itadaki

quý vị đã tới

Trong lời mở đầu, cảm ơn khách đã tới.

rất lịch sự

ささやかでは ございますが

sasayaka de wa gozaimasu ga

tuy chỉ là chút đạm bạc

Lời khiêm tốn trước khi mời khách dùng bữa.

rất lịch sự

お注つぎします

otsugi shimasu

tôi xin rót

Rót cho khách, hai tay cầm chai, nhãn quay lên.

rất lịch sự

今後こんごともよろしくお願ねがいいたします

kongo tomo yoroshiku onegai itashimasu

mong tiếp tục được hợp tác

Câu cuối của lời cảm ơn cuối tiệc.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

おいくつですか

Người Việt hỏi tuổi để biết xưng hô, hỏi lương, hỏi con học trường nào để tỏ ra thân. Ở bữa tiếp khách Nhật, tuổi, lương, gia cảnh là chuyện riêng; hỏi dù bằng kính ngữ vẫn làm khách khó xử. Chuyện an toàn: món ăn, mùa, chuyến đi sắp tới, quê của bạn.

Hine mách nhỏ: Mình hỏi tuổi chỉ để nói cho đúng mực. Chị Kimura đỡ lời bằng chuyện con sông lúc chiều, và khách quay sang hỏi mình về Huế suốt buổi.

Nhắc trướcTừ せったい (tiếp đãi)Dạy chính ở: Từ vựng N1 · Đối tác

Sẽ học ở Từ vựng N1, bài "Đối tác". Một câu trước: 取引先とりひきさきを接待せったいする (tiếp đãi đối tác).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Bữa tối với khách, từng lúc một

Từ lúc khách ngồi xuống tới lúc tiễn khách. Chọn câu bạn nói.

Khách vừa ngồi xuống, bạn nói lời mở đầu.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: lời mở và lời cảm ơn

Ba câu đầu là lời mở (khoảng 30 giây), ba câu sau là lời cảm ơn cuối tiệc (khoảng 30 giây). Nghe mẫu, thu giọng mình, nghe lại rồi tự soát.

Lời mở đầu và lời cảm ơn cuối tiệc

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 本日ほんじつはお忙いそがしい中なか、お越こしいただき ありがとうございます。Hôm nay cảm ơn quý vị đã bớt chút thời gian bận rộn tới đây.
    Mẫu

  • 皆様みなさまの社員旅行しゃいんりょこうを、心こころを込こめてお手伝てつだいいたします。Chúng tôi sẽ hết lòng giúp chuyến du lịch của nhân viên quý công ty.
    Mẫu

  • ささやかでは ございますが、どうぞごゆっくりお楽たのしみください。Tuy chỉ là chút đạm bạc, xin quý vị cứ thong thả thưởng thức.
    Mẫu

  • 本日ほんじつは貴重きちょうなお時間じかんをいただき、誠まことに ありがとうございました。Hôm nay xin chân thành cảm ơn quý vị đã dành thời gian quý báu.
    Mẫu

  • 皆様みなさまのベトナムの旅たびが素晴すばらしいものになるよう、精一杯せいいっぱいお手伝てつだいいたします。Chúng tôi sẽ hết sức giúp để chuyến đi Việt Nam của quý vị thật tuyệt vời.
    Mẫu

  • 今後こんごともよろしくお願ねがいいたします。Mong tiếp tục được hợp tác.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Câu này nói lúc nào?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Hôm nay cảm ơn quý vị đã bớt chút thời gian bận rộn tới đây.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · Thứ Năm 15/8 · 10 giờ sáng

「月末げつまつの出張しゅっちょうでは、通訳つうやくも私わたしの仕事しごとだ。」

"Trong chuyến công tác cuối tháng, phiên dịch cũng là việc của mình." Nghỉ Obon, trời nắng nóng. Hine ôn cả chặng ở phòng 202 trước khi bay sang Hà Nội.

Vào bài sau

一期一会いちごいちえ。Mỗi lần gặp gỡ là một lần duy nhất.

← Về trang khoá Giao tiếp N1