Bài 10· Chặng 3 · Ở công ty· 22 phút

申もうし訳わけございませんthành thật xin lỗi ạBáo lỗi và xin lỗi trong công việc

Nắng, khoảng 33 độ. Hine phát hiện email cô gửi nhà hàng ghi nhầm giờ đoàn tới: 11 giờ thay vì 12 giờ. Cô báo chị Kimura ngay, nói sự thật trước, rồi gọi xin lỗi nhà hàng và gửi email sửa.

  • Báo sự cố ngay, nói sự thật trước rồi mới lý do
  • Xin lỗi khách: たいへん もうしわけ ございません (thành thật xin lỗi quý khách)
  • Đưa cách xử lý và cách phòng lần sau

Cảnh 1 · Thứ Hai 27/8, 5 giờ chiều

Mười một giờ, mười hai giờ

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu đầu tiên Hine định nói với chị Kimura, và câu chị bảo cô nói trước.

  1. Thứ Hai 27/8, 5 giờ chiều. Hine so email với lịch trình lần thứ ba. Vẫn là 11 giờ. Cô đứng dậy, đi tới bàn chị Kimura.
  2. Hine

    木村きむらさん、すみません。今いま、よろしいでしょうか。

    Chị Kimura, em xin lỗi. Bây giờ chị có rảnh một chút không ạ?

  3. Chị Kimura

    うん、どうしたの?

    Ừ, sao thế em?

  4. Hine

    あの、先週せんしゅうは忙いそがしくて、メールを急いそいで書かいたので…

    nói nhầm — Báo sự cố mà mở bằng lý do nghe như đang thanh minh, người nghe phải đoán xem chuyện gì đã xảy ra. Nói sự thật trước, lý do (nếu cần) để sau.

    Dạ, tuần trước em bận quá, nên viết email vội…

  5. Chị Kimura

    理由りゆうはあとで。まず、何なにがあったの?

    Lý do để sau. Trước hết, có chuyện gì?

  6. Hine

    申もうし訳わけございません。到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。

    Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới.

  7. お店みせに、十二時じゅうにじではなく十一時じゅういちじと書かいてしまいました。

    Em đã ghi cho quán là 11 giờ, không phải 12 giờ.

  8. Chị Kimura

    わかった。すぐ電話でんわして、それからメールで訂正ていせいして。

    Được rồi. Em gọi ngay đi, rồi gửi email sửa.

  9. Hine

    はい。至急しきゅう対応たいおういたします。

    Vâng. Em sẽ xử lý gấp ạ.

  10. Hine gọi cho quán. Người quản lý nhấc máy.
  11. Hine

    団体旅行だんたいりょこうのヒネでございます。先日せんじつお送おくりしたメールの件けんで、お電話でんわいたしました。

    Tôi là Hine, bộ phận khách đoàn ạ. Tôi gọi về email đã gửi hôm trước.

  12. 到着時間とうちゃくじかんを十一時じゅういちじとお伝つたえしましたが、正ただしくは十二時じゅうにじです。大変たいへん申もうし訳わけございません。

    Tôi đã báo giờ đoàn tới là 11 giờ, nhưng đúng là 12 giờ. Thành thật xin lỗi quý khách.

  13. Đầu dây bên kia, người quản lý nói không sao: còn sớm, quán chưa chuẩn bị gì cả.
  14. Hine

    ご迷惑めいわくをおかけしました。訂正ていせいのメールも、すぐにお送おくりいたします。

    Đã gây phiền cho anh chị. Tôi sẽ gửi ngay cả email sửa.

  15. Gác máy, gửi email sửa. Hine quay lại bàn chị Kimura.
  16. Hine

    お電話でんわで訂正ていせいして、メールも送おくりました。今後こんごは、送おくる前まえに必かならず確認かくにんいたします。

    Em đã gọi điện sửa và gửi cả email rồi. Từ nay, em nhất định sẽ kiểm lại trước khi gửi.

  17. Chị Kimura

    うん。すぐ言いってくれてよかった。報告ほうこくが早はやければ、直なおせるからね。

    Ừ. Em nói ngay là tốt. Báo sớm thì còn sửa được.

  18. Hine dán một tờ giấy nhỏ lên mép màn hình: trước khi gửi, kiểm giờ, số người, ngày.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Sự thật trước, lý do sau

Báo lỗi ở công ty Nhật theo một trình tự: chuyện gì đã xảy ra, mình đã làm gì, sẽ làm gì để không lặp lại. Xin lỗi khách dùng mức kính ngữ cao nhất, kèm cách xử lý cụ thể.

Báo lỗi và xin lỗiBa câu với cấp trên, hai câu với khách

Bước 1 / 5 · Bước 1 · Chuyện gì (sự thật trước)

どうしたの?

Sao thế?

Bạn đáp

申もうし訳わけございません。到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

理由りゆうはあとで。まず、何なにがあったの?

riyū wa ato de. mazu, nani ga atta no?

Lý do để sau. Trước hết, có chuyện gì?

Cấp trên muốn nghe sự thật trước

thân

到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。em đã báo nhầm giờ đoàn tới

報告ほうこくが早はやければ、直なおせるからね。

hōkoku ga hayakereba, naoseru kara ne

Báo sớm thì còn sửa được.

Cấp trên nhắc vì sao phải báo ngay

thân

はい、ありがとうございます。vâng, em cảm ơn chị

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

大変たいへん申もうし訳わけございません

taihen mōshiwake gozaimasen

thành thật xin lỗi

Xin lỗi khách, xin lỗi cấp trên về lỗi lớn

rất lịch sự

ご迷惑めいわくをおかけしました

go-meiwaku o okake shimashita

đã gây phiền cho anh chị

Sau câu xin lỗi, nhận phần phiền mình gây ra

rất lịch sự

至急しきゅう対応たいおういたします

shikyū taiō itashimasu

tôi sẽ xử lý gấp

Hứa xử lý ngay

rất lịch sự

よろしくお願ねがいします。nhờ anh chị nhé

今後こんごこのような ことがないよう

kongo kono yō na koto ga nai yō

để sau này không xảy ra chuyện như vậy

Mở câu hứa phòng lần sau

rất lịch sự

申もうし訳わけございません。到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。

mōshiwake gozaimasen. tōchaku jikan o machigaete otsutae shimashita

Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới.

Câu đầu tiên khi báo lỗi

rất lịch sự

わかった。được rồi

今後こんごは、送おくる前まえに必かならず確認かくにんいたします。

kongo wa, okuru mae ni kanarazu kakunin itashimasu

Từ nay, em nhất định sẽ kiểm lại trước khi gửi.

Câu hứa cách phòng lần sau

rất lịch sự

うん、お願ねがいね。ừ, nhờ em nhé

Bẫy của người Việt

せんしゅうは いそがしくて…

Khi lỡ sai, nhiều người Việt kể hoàn cảnh trước để người nghe hiểu cho mình. Ở công ty Nhật, mở bằng lý do nghe như thanh minh (いいわけ), và cấp trên phải chờ mới biết chuyện gì. Nói sự thật trước: đã sai cái gì. Rồi đã làm gì, sẽ làm gì. Lý do chỉ nói khi được hỏi.

Hine mách nhỏ: Câu "tuần trước em bận" mình đã chuẩn bị sẵn trong đầu. Chị Kimura cắt ngang đúng chỗ đó, và chị đúng.

Nhắc lạiBáo cáo, liên lạc, bàn bạc (ほうれんそう)Dạy chính ở: Giao tiếp N3 · Báo cáo, liên lạc, bàn bạc

報告ほうこく (báo cáo) · 連絡れんらく (liên lạc) · 相談そうだん (bàn bạc). Ở Giao tiếp N3 bạn đã báo cáo việc thường ngày ở chỗ thực tập; bài này là lúc khó nhất của ほうれんそう: báo một lỗi của chính mình.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Một con số sai

Chị Kimura hỏi, rồi tới lúc bạn gọi cho quán. Chọn câu trong 8 giây.

Chị Kimura hỏi có chuyện gì.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Báo, gọi, viết

Ba việc liền nhau. Nói thử: báo chị Kimura trong 1 phút (chuyện gì, đã làm gì, sẽ làm gì), rồi gọi xin lỗi quán. Viết thử: email xin lỗi gửi quán, 5–8 dòng.

Báo cấp trên 1 phút, rồi gọi xin lỗi khách

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 木村きむらさん、今いま、よろしいでしょうか。Chị Kimura, bây giờ chị có rảnh một chút không ạ?
    Mẫu

  • 申もうし訳わけございません。到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới.
    Mẫu

  • お店みせに、十二時じゅうにじではなく十一時じゅういちじと書かいてしまいました。Em đã ghi cho quán là 11 giờ, không phải 12 giờ.
    Mẫu

  • これからすぐお店みせに電話でんわして、メールでも訂正ていせいいたします。Giờ em gọi ngay cho quán và sửa cả bằng email.
    Mẫu

  • 今後こんごは、送おくる前まえに必かならず確認かくにんいたします。Từ nay, em nhất định sẽ kiểm lại trước khi gửi.
    Mẫu

  • (電話でんわ)到着時間とうちゃくじかんを十一時じゅういちじとお伝つたえしましたが、正ただしくは十二時じゅうにじです。大変たいへん申もうし訳わけございません。(Gọi quán) Tôi đã báo giờ đoàn tới là 11 giờ, nhưng đúng là 12 giờ. Thành thật xin lỗi quý khách.
    Mẫu

  • ご迷惑めいわくをおかけしました。至急しきゅう、訂正ていせいのメールをお送おくりいたします。Đã gây phiền cho anh chị. Tôi sẽ gửi email sửa gấp.
    Mẫu

Email xin lỗi gửi quán

Viết email xin lỗi gửi quán ăn, 5–8 dòng: tiêu đề rõ, nói lỗi, nói thông tin đúng, xin lỗi, cách phòng lần sau, chữ ký.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Báo lỗi với cấp trên. Câu đầu tiên nên là:

Giờ bạn đáp được

Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · Thứ Năm 30/8 · 10 giờ sáng

「木村きむらに代かわりまして、ヒネがご案内あんないいたします。」

"Thay chị Kimura, em Hine xin được hướng dẫn ạ." Hôm áp chót của đợt thực tập. Chị Kimura để Hine tự lo trọn một buổi sáng.

Vào bài sau

過あやまちて改あらためざる、是これを過あやまちと謂いう。Sai mà không sửa, đó mới thật là sai.

← Về trang khoá Giao tiếp N2