Bài 9· Chặng 3 · Ở công ty· 22 phút

一点いってんよろしいでしょうかcho tôi nói một điểm được không ạHọp: xin nói, nêu ý, tóm lại

Nhiều mây, khoảng 32 độ. Họp phòng khách đoàn bàn tour mùa thu cho khách Việt. Hine có ý về bữa ăn nhưng không biết chen vào lúc nào. Cuối buổi chị Kimura nhìn cô; Hine giơ tay: "いってん よろしいでしょうか".

  • Xin phát biểu: いってん よろしいでしょうか (cho tôi nói một điểm được không ạ)
  • Nêu ý kèm lý do và đề xuất
  • Tóm lại cuộc họp: ほんじつ きまった ことは (những gì quyết hôm nay là)

Cảnh 1 · Thứ Tư 22/8, 2 giờ chiều

Một điểm

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lần đầu Hine nêu ý và lần cô nói lại: câu thứ hai có thêm gì.

  1. Thứ Tư 22/8, 2 giờ chiều. Cuộc họp bắt đầu đúng giờ. Hine mở sổ, trang đầu ghi một dòng về bữa trưa ngày thứ nhất.
  2. Chị Kimura

    では、秋あきのツアーの行程こうていについて、ご意見いけんをお願ねがいします。

    Vậy, xin mọi người cho ý kiến về lịch trình tour mùa thu.

  3. Tanaka

    二日目ふつかめは、箱根はこねで一泊いっぱくする案あんはいかがでしょうか。

    Ngày thứ hai, phương án nghỉ một đêm ở Hakone thì thế nào ạ?

  4. Mọi người nói nối nhau. Hine cầm bút lên, rồi lại đặt xuống. Không có chỗ nào để chen vào.
  5. Gần cuối buổi, chị Kimura đưa mắt nhìn quanh bàn, dừng lại ở Hine. Hine giơ tay.
  6. Hine

    一点いってんよろしいでしょうか。

    Cho em nói một điểm được không ạ?

  7. Chị Kimura

    どうぞ。

    Mời em.

  8. Hine

    一日目いちにちめのお昼ひるですが、椅子いすのお店みせがいいかなと思おもうんですけど…

    nói nhầm — Trong cuộc họp, câu bỏ lửng "~かな… けど…" làm ý yếu đi, người nghe không biết đây là đề xuất hay chỉ là nghĩ thoáng qua. Nói rõ: lý do, rồi đề xuất.

    Bữa trưa ngày thứ nhất, em nghĩ quán có ghế ngồi chắc là được, nhưng mà…

  9. Chị Kimura

    ヒネさん、理由りゆうと提案ていあんをはっきり言いってみて。

    Hine, thử nói rõ lý do và đề xuất xem.

  10. Hine

    はい。ご年配ねんぱいのお客様きゃくさまが多おおいという理由りゆうから、椅子席いすせきのお店みせを提案ていあんします。

    Vâng. Vì lý do khách lớn tuổi nhiều, em đề xuất chọn quán có chỗ ngồi ghế.

  11. 座敷ざしきだと、足あしが痛いたくなる方かたもいらっしゃると思おもいます。

    Nếu ngồi chiếu, em nghĩ có người sẽ bị đau chân.

  12. Tanaka

    なるほど。去年きょねんのアンケートにも、そういう声こえがありましたね。

    Ra vậy. Phiếu khảo sát năm ngoái cũng có ý kiến như thế.

  13. Chị Kimura

    では、本日ほんじつ決きまったことは、三みっつです。

    Vậy, những gì quyết hôm nay có ba điều.

  14. 二日目ふつかめは箱根はこねで一泊いっぱく。一日目いちにちめの昼食ちゅうしょくは椅子席いすせきのお店みせ。バスはみどりバスにお願ねがいする。

    Ngày thứ hai nghỉ một đêm ở Hakone. Bữa trưa ngày thứ nhất ở quán có chỗ ngồi ghế. Xe buýt nhờ みどりバス.

  15. ヒネさん、次回じかいまでに、椅子席いすせきのお店みせを三みっつ探さがしておいてください。

    Hine, trước buổi sau em tìm sẵn ba quán có chỗ ngồi ghế nhé.

  16. Hine

    かしこまりました。次回じかいまでに探さがしておきます。

    Vâng ạ. Em sẽ tìm sẵn trước buổi sau.

  17. Tan họp, anh Tanaka đi ngang bàn Hine, gõ nhẹ lên sổ của cô: "いってん よろしいでしょうか", nghe chuẩn lắm.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Xin nói, nói rõ, tóm gọn

Họp ở công ty Nhật thường đi nhanh, ít ai ngắt lời người khác. Muốn nói, bạn xin phép bằng một câu ngắn. Được mời, bạn nói ý kèm lý do và đề xuất. Cuối buổi, ai đó tóm lại những gì đã quyết và việc của từng người.

Một ý trong cuộc họpTừ lúc giơ tay tới việc phải làm

Bước 1 / 5 · Bước 1 · Xin phát biểu

ほかに何なにかありますか。

Còn gì nữa không?

Bạn đáp

一点いってんよろしいでしょうか。Cho tôi nói một điểm được không ạ?

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

ご意見いけんをお願ねがいします。

go-iken o onegai shimasu

Xin mọi người cho ý kiến.

Người chủ trì mở phần bàn bạc

rất lịch sự

本日ほんじつ決きまったことは、三みっつです。

honjitsu kimatta koto wa, mittsu desu

Những gì quyết hôm nay có ba điều.

Người chủ trì tóm cuối buổi

rất lịch sự

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

一点いってんよろしいでしょうか

itten yoroshii deshō ka

cho tôi nói một điểm được không

Xin phát biểu trong cuộc họp

rất lịch sự

どうぞ。mời bạn

~という理由りゆうから、~を提案ていあんします

~ to iu riyū kara, ~ o teian shimasu

vì lý do…, tôi đề xuất…

Nêu ý kèm lý do và đề xuất

rất lịch sự

なるほど。ra vậy

本日ほんじつ決きまったことは

honjitsu kimatta koto wa

những gì quyết hôm nay là

Mở câu tóm cuối buổi họp

rất lịch sự

次回じかいまでに

jikai made ni

trước buổi sau

Hạn của việc được giao

lịch sự

ご年配ねんぱいのお客様きゃくさまが多おおいという理由りゆうから、椅子席いすせきのお店みせを提案ていあんします。

go-nenpai no okyakusama ga ōi to iu riyū kara, isuseki no omise o teian shimasu

Vì lý do khách lớn tuổi nhiều, tôi đề xuất chọn quán có chỗ ngồi ghế.

Ý của Hine trong cuộc họp

rất lịch sự

いい案あんですね。ý hay đấy

Bẫy của người Việt

いいかなと おもうんですけど…

Sợ bị cho là tự tin quá, nhiều người Việt nói ý trong cuộc họp bằng câu bỏ lửng, rào trước đón sau. Trong tiếng Nhật, "~かなと… けど…" nghe như bạn chưa chắc, và người chủ trì không ghi nó vào điều đã quyết. Lịch sự nằm ở câu xin phép いってん よろしいでしょうか; còn ý thì nói rõ: lý do, rồi đề xuất.

Hine mách nhỏ: Lần đầu mình nói bỏ lửng, chẳng ai ghi lại. Lần thứ hai nói rõ, ý mình thành điều thứ hai trong ba điều đã quyết.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Trong phòng họp

Chị Kimura chủ trì, anh Tanaka cùng họp. Chọn câu trong 8 giây.

Chị Kimura hỏi còn ý kiến gì không. Bạn có một ý.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Một ý, một biên bản

Hai phần. Một: nói thử 1 phút trong một cuộc họp tưởng tượng (xin phát biểu, ý, lý do, đề xuất). Hai: viết biên bản cuộc họp của Hine, 5 dòng.

Xin nói và nêu một ý trong 1 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 一点いってんよろしいでしょうか。Cho tôi nói một điểm được không ạ?
    Mẫu

  • 一日目いちにちめの昼食ちゅうしょくについてです。Về bữa trưa ngày thứ nhất.
    Mẫu

  • ご年配ねんぱいのお客様きゃくさまが多おおいという理由りゆうから、椅子席いすせきのお店みせを提案ていあんします。Vì lý do khách lớn tuổi nhiều, tôi đề xuất chọn quán có chỗ ngồi ghế.
    Mẫu

  • 座敷ざしきだと、足あしが痛いたくなる方かたもいらっしゃると思おもいます。Nếu ngồi chiếu, tôi nghĩ có người sẽ bị đau chân.
    Mẫu

  • 去年きょねんのアンケートにも、同おなじ声こえがありました。Phiếu khảo sát năm ngoái cũng có ý kiến như vậy.
    Mẫu

  • 以上いじょうです。Tôi xin hết.
    Mẫu

Biên bản họp 5 dòng

Viết biên bản cuộc họp hôm nay của Hine, đúng 5 dòng: ngày, người dự, điều đã quyết, việc ai làm, hạn.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Muốn xin phát biểu trong cuộc họp. Câu nào hợp nhất?

Giờ bạn đáp được

Cho em nói một điểm được không ạ?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 10 · Thứ Hai 27/8 · 5 giờ chiều

「申もうし訳わけございません。到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。」

"Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới." Hine tìm được quán có chỗ ngồi ghế và gửi email đặt chỗ. Năm ngày sau, cô đọc lại email đó và thấy một con số sai.

Vào bài sau

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじ。Hỏi thì ngượng một lúc, không hỏi thì ngượng cả đời.

← Về trang khoá Giao tiếp N2