Ôn 3· Chặng 3 · Ở công ty· 20 phút

木村きむらに代かわりましてxin thay mặt Kimura…Ôn 3 · Một ngày ở phòng khách đoàn

Nắng, khoảng 33 độ. Hôm áp chót thực tập, chị Kimura để Hine tự lo một buổi sáng: đón một khách, trao danh thiếp, nghe máy thay chị, báo một lỗi nhỏ (in thiếu một trang lịch trình). Trưa, cô ghi âm lại và nghe trong giờ ăn.

  • Đóng vai: đón khách, trao danh thiếp, nghe máy thay chị Kimura, báo một lỗi nhỏ
  • Tự ghi âm và nghe lại

Cảnh 1 · Thứ Năm 30/8, 10 giờ sáng

Bản ghi âm buổi sáng

Giờ trưa, Hine đeo tai nghe, nghe lại buổi sáng tự mình lo. Mỗi chỗ trống là một câu của cả chặng 3.

Bản ghi âm · sáng 30/8Sổ tay

  1. (木村きむらさん)ヒネさん、今日きょうの午前ごぜんはお願ねがいね。私わたしは十一時じゅういちじまで会議かいぎだから。((Chị Kimura) Hine, buổi sáng hôm nay nhờ em nhé. Chị họp tới 11 giờ.)

  2. 。(Vâng ạ.)

  3. (お客様きゃくさま)十時じゅうじに木村きむらさんとお約束やくそくをしております。((Khách) Tôi có hẹn với chị Kimura lúc 10 giờ.)

  4. 本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。、ヒネがご案内あんないいたします。(Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới. Thay chị Kimura, em Hine xin được hướng dẫn ạ.)

  5. 。団体旅行だんたいりょこうでインターンをしております、ヒネと申もうします。(Xin lỗi đã giới thiệu muộn. Em là Hine, đang thực tập ở bộ phận khách đoàn ạ.)

  6. (電話でんわ)木村きむらさんは いらっしゃいますか。((Điện thoại) Chị Kimura có ở đó không ạ?)

  7. 申もうし訳わけございません。木村きむらはただいま。(Xin lỗi quý khách. Kimura hiện đang họp ạ.)

  8. 戻もどりましたら、。(Khi chị ấy về, tôi sẽ chuyển lời ạ.)

  9. (お客様きゃくさまに)。資料しりょうが一枚いちまい足たりませんでした。((Với khách) Thành thật xin lỗi quý khách. Tài liệu thiếu một trang ạ.)

  10. (木村きむらさんに)。お客様きゃくさまにお渡わたしした行程表こうていひょうが、一枚いちまい足たりませんでした。すぐにお持もちしました。((Với chị Kimura) Em có việc cần báo ạ. Lịch trình đưa cho khách bị thiếu một trang. Em đã mang tới ngay rồi ạ.)

0/7 câu đúng

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy của chặng 3

Lật từng thẻ: câu sai ở mặt trước, câu đúng ở mặt sau. Thẻ cuối là câu Hine nói đúng ngay lần đầu trong cuộc họp.

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~に代かわりまして

~ ni kawarimashite

thay mặt cho …

Làm việc thay người vắng, nói với khách

rất lịch sự

確認かくにんいたします

kakunin itashimasu

tôi xin kiểm lại

Khi chưa chắc, hứa kiểm lại trước khi trả lời

rất lịch sự

お願ねがいします。nhờ anh chị

木村きむらに代かわりまして、ヒネがご案内あんないいたします。

kimura ni kawarimashite, hine ga go-annai itashimasu

Thay chị Kimura, em Hine xin được hướng dẫn ạ.

Đón khách thay chị Kimura

rất lịch sự

よろしくお願ねがいします。mong được giúp đỡ

一枚いちまい足たりませんでした。すぐにお持もちします。

ichimai tarimasen deshita. sugu ni omochi shimasu

Thiếu một trang ạ. Em mang tới ngay.

Báo lỗi nhỏ với khách, kèm cách xử lý

rất lịch sự

ありがとうございます。cảm ơn

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Buổi sáng tự lo

Khách tới, điện thoại reo, chị Kimura họp xong quay lại. Sáu lượt, mỗi lượt 8 giây.

Chị Kimura giao buổi sáng cho bạn.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Bốn cảnh liền nhau

Đóng vai trọn buổi sáng của Hine, bốn cảnh liền nhau, thu giọng một mạch. Rồi nghe lại như Hine trong giờ ăn trưa, tự soát theo ba bảng của chặng.

Đón khách, danh thiếp, nghe máy, báo lỗi

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。木村きむらに代かわりまして、ヒネがご案内あんないいたします。(Đón khách) Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới. Thay chị Kimura, em Hine xin được hướng dẫn ạ.
    Mẫu

  • 申もうし遅おくれました。団体旅行だんたいりょこうでインターンをしております、ヒネと申もうします。(Danh thiếp) Xin lỗi đã giới thiệu muộn. Em là Hine, đang thực tập ở bộ phận khách đoàn.
    Mẫu

  • 申もうし訳わけございません。木村きむらはただいま会議中かいぎちゅうでございます。戻もどりましたら、申もうし伝つたえます。(Nghe máy) Xin lỗi quý khách. Kimura hiện đang họp ạ. Khi chị ấy về, tôi sẽ chuyển lời.
    Mẫu

  • 大変たいへん申もうし訳わけございません。一枚いちまい足たりませんでした。すぐにお持もちします。(Báo lỗi với khách) Thành thật xin lỗi quý khách. Thiếu một trang ạ. Em mang tới ngay.
    Mẫu

  • 木村きむらさん、ご報告ほうこくがあります。行程表こうていひょうが一枚いちまい足たりませんでしたので、すぐにお持もちしました。今後こんごは、お渡わたしする前まえに枚数まいすうを確認かくにんいたします。(Báo chị Kimura) Chị Kimura, em có việc cần báo. Lịch trình thiếu một trang nên em đã mang tới ngay. Từ nay, em sẽ đếm số trang trước khi đưa.
    Mẫu

Tự soát theo ba bảng

Nghe lại bản thu. Với mỗi bảng (trong và ngoài, đón khách và danh thiếp, báo lỗi), ghi một câu bạn làm tốt và một câu cần sửa.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Khách gọi hỏi câu này. Chị Kimura đang họp. Bạn đáp gì?

Câu 1 / 10

Giờ bạn đáp được

Thay chị Kimura, em Hine xin được hướng dẫn ạ. Hết chặng 3, bạn đón khách, nghe máy, báo lỗi ở công ty Nhật, giữ đúng trong và ngoài.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 11 · Thứ Tư 5/9 · 2 giờ chiều

「まず、このテーマを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。」

"Trước hết, tôi xin nói lý do chọn chủ đề này." Đợt thực tập đã xong. Ở lớp thượng cấp, cô giáo giao mỗi người một bài thuyết trình 5 phút, và Hine đã biết mình sẽ nói về ai: khách Việt Nam ở Tokyo.

Vào bài sau

終おわりよければ全すべてよし。Kết thúc tốt đẹp thì mọi thứ đều tốt.

← Về trang khoá Giao tiếp N2