Bài 8· Chặng 3 · Ở công ty· 20 phút

こちらへどうぞmời đi lối này ạĐón khách, trao danh thiếp

Nắng, chiều có mưa rào, khoảng 33 độ. Một công ty xe buýt tới bàn hợp đồng mùa thu. Chị Kimura để Hine đón khách: trao danh thiếp, dẫn khách vào phòng họp, mời ngồi chỗ trên, rồi mang trà. Lần đầu trao danh thiếp, Hine cầm ngược chữ.

  • Trao danh thiếp (めいしこうかん): đứng, hai tay, chữ quay về phía khách, nói tên công ty và tên mình
  • Dẫn khách: こちらへどうぞ (mời anh chị đi lối này), chỗ ngồi trên (かみざ)
  • Mời trà

Cảnh 1 · Thứ Ba 7/8, 2 giờ chiều

Tấm danh thiếp cầm ngược

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lúc Hine trao danh thiếp: cô nói gì, và chị Kimura sửa điều gì.

  1. Thứ Ba 7/8, 2 giờ chiều. Ngoài cửa kính, cơn mưa rào vừa đổ. Thang máy mở, hai vị khách bước ra.
  2. Hine

    いらっしゃいませ。本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。

    Kính chào quý khách. Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới.

  3. Khách

    みどりバスの者ものです。二時にじに木村きむらさんとお約束やくそくをしております。

    Chúng tôi bên みどりバス. Chúng tôi có hẹn với chị Kimura lúc 2 giờ.

  4. Hine

    お待まちしておりました。こちらへどうぞ。

    Chúng tôi đang đợi quý khách. Mời anh chị đi lối này.

  5. Hine đi trước khách nửa bước, hơi chéo sang bên. Trong phòng họp, chị Kimura đã đứng chờ.
  6. Chị Kimura

    本日ほんじつはお暑あつい中なか、ありがとうございます。団体旅行だんたいりょこうの木村きむらでございます。

    Cảm ơn anh chị đã tới giữa trời nóng thế này. Tôi là Kimura, bộ phận khách đoàn.

  7. こちらは、インターンのヒネです。

    Đây là Hine, thực tập sinh.

  8. Hine

    ヒネです。どうぞ。

    nói nhầm — Trao danh thiếp phải nói tên công ty hoặc bộ phận rồi mới tới tên mình, bằng もうします: …の ヒネと もうします. Câu ngắn như đưa tờ rơi.

    Hine đây ạ. Mời anh.

  9. Hine chìa tấm danh thiếp một tay, chữ quay về phía mình. Chị Kimura khẽ đỡ tay cô.
  10. Chị Kimura

    ヒネさん、名刺めいしはお客様きゃくさまが読よめる向むきで、両手りょうてでね。

    Hine, danh thiếp quay chiều khách đọc được, và cầm hai tay nhé.

  11. Hine

    失礼しつれいいたしました。申もうし遅おくれました。団体旅行だんたいりょこうでインターンをしております、ヒネと申もうします。

    Em xin lỗi. Xin lỗi đã giới thiệu muộn. Em là Hine, đang thực tập ở bộ phận khách đoàn ạ.

  12. Khách

    みどりバス営業部えいぎょうぶの者ものです。よろしくお願ねがいいたします。

    Tôi bên phòng kinh doanh みどりバス. Mong được giúp đỡ.

  13. Hine

    頂戴ちょうだいいたします。

    Xin phép nhận ạ.

  14. Chị Kimura

    どうぞおかけください。

    Xin mời ngồi.

  15. Chị Kimura đưa tay về phía hai ghế xa cửa nhất: chỗ trên (かみざ) dành cho khách. Hine ra pha trà.
  16. Hine

    失礼しつれいいたします。お茶ちゃをお持もちしました。

    Xin phép ạ. Tôi mang trà tới ạ.

  17. Khách

    ありがとうございます。いただきます。

    Cảm ơn. Tôi xin uống.

  18. Hine đặt hai tấm danh thiếp của khách lên mặt bàn, ngay ngắn theo chỗ khách ngồi, suốt buổi họp không cất đi.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Từ sảnh tới chén trà

Đón khách có sáu bước, mỗi bước một câu và một động tác. Câu đúng mà động tác sai (cầm ngược danh thiếp, mời khách ngồi gần cửa) thì khách vẫn thấy.

Đón kháchSáu bước, sáu câu

Bước 1 / 6 · Bước 1 · Đón ở sảnh

みどりバスの者ものです。

Chúng tôi bên みどりバス.

Bạn đáp

本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

~とお約束やくそくをしております。

~ to o-yakusoku o shite orimasu

Chúng tôi có hẹn với …

Khách báo có hẹn ở quầy lễ tân

rất lịch sự

お待まちしておりました。chúng tôi đang đợi quý khách

頂戴ちょうだいいたします。

chōdai itashimasu

Xin phép nhận ạ.

Khách nhận danh thiếp của bạn

rất lịch sự

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

頂戴ちょうだいいたします

chōdai itashimasu

xin phép nhận (khi nhận danh thiếp)

Nhận danh thiếp, nhận quà của khách

rất lịch sự

申もうし遅おくれました

mōshiokuremashita

xin lỗi đã giới thiệu muộn

Câu mở khi trao danh thiếp sau người khác

rất lịch sự

どうぞおかけください

dōzo okake kudasai

xin mời ngồi

Mời khách ngồi, tay chỉ về chỗ trên

rất lịch sự

ありがとうございます。cảm ơn

お茶ちゃをお持もちしました

ocha o omochi shimashita

tôi mang trà tới ạ

Mang trà vào phòng họp

rất lịch sự

ありがとうございます。cảm ơn

こちらへどうぞ。

kochira e dōzo

Mời anh chị đi lối này.

Dẫn khách từ sảnh tới phòng họp

rất lịch sự

本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。

honjitsu wa okoshi itadaki, arigatō gozaimasu

Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới.

Câu chào đầu tiên ở sảnh

rất lịch sự

こちらこそ。chúng tôi mới phải cảm ơn

Bẫy của người Việt

ヒネです。どうぞ。

Nhiều người Việt quen trao danh thiếp nhanh, nói tên là đủ, một tay cũng được. Ở Nhật, danh thiếp được coi như "bộ mặt" của người đưa: đứng dậy, cầm hai tay, chữ quay về phía khách để họ đọc được ngay, nói tên công ty hoặc bộ phận rồi tới tên mình bằng もうします. Danh thiếp nhận được đặt lên bàn suốt buổi họp, không nhét vào túi, không viết lên.

Hine mách nhỏ: Mình tập lại năm lần trong phòng nghỉ, với anh Tanaka đóng vai khách. Lần thứ năm anh bảo "được rồi, đừng cúi sâu quá thế".

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Khách tới

Khách và chị Kimura nói, bạn đáp. Sáu lượt, mỗi lượt 8 giây.

Khách bước ra khỏi thang máy.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đón một vị khách

Đứng dậy, cầm một tấm thẻ bất kỳ làm danh thiếp. Nói thử trọn một lượt: chào ở sảnh, dẫn khách, trao danh thiếp, nhận danh thiếp, mời ngồi. Thu giọng, nghe lại, rồi tự soát cả lời lẫn động tác.

Từ sảnh tới chỗ ngồi

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • いらっしゃいませ。本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。Kính chào quý khách. Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới.
    Mẫu

  • お待まちしておりました。こちらへどうぞ。Chúng tôi đang đợi quý khách. Mời anh chị đi lối này.
    Mẫu

  • 申もうし遅おくれました。団体旅行だんたいりょこうでインターンをしております、ヒネと申もうします。Xin lỗi đã giới thiệu muộn. Tôi là Hine, đang thực tập ở bộ phận khách đoàn.
    Mẫu

  • 頂戴ちょうだいいたします。Xin phép nhận ạ.
    Mẫu

  • どうぞおかけください。Xin mời ngồi.
    Mẫu

  • 失礼しつれいいたします。お茶ちゃをお持もちしました。Xin phép ạ. Tôi mang trà tới ạ.
    Mẫu

Tự soát lời và động tác

Sau khi nghe lại, đánh dấu từng mục trong bảng kiểm. Mục nào chưa làm được, ghi một câu: lần sau bạn sẽ làm gì.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Khách đưa danh thiếp và nói câu này. Bạn đáp gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 9 · Thứ Tư 22/8 · 2 giờ chiều

「一点いってんよろしいでしょうか。」

"Cho em nói một điểm được không ạ?" Cuộc họp bàn tour mùa thu cho khách Việt. Hine có một ý về bữa ăn, nhưng không biết chen vào lúc nào.

Vào bài sau

礼れいに始はじまり礼れいに終おわる。Bắt đầu bằng lễ, kết thúc bằng lễ.

← Về trang khoá Giao tiếp N2