Bài 7· Chặng 3 · Ở công ty· 22 phút

木村きむらは外出がいしゅつしておりますKimura đang ra ngoài ạKính ngữ với người ngoài công ty

Nắng nóng, khoảng 33 độ. Ngày thứ tư của đợt thực tập. Chị Kimura ra ngoài gặp khách, điện thoại bàn chị reo. Khách hỏi "きむらさんは いらっしゃいますか". Hine định nói "きむらさんは…" thì Tanaka ra hiệu: với người ngoài công ty, gọi Kimura không có さん, và hạ mình xuống.

  • Nói về người trong công ty mình với khách thì hạ xuống: きむらは せきを はずして おります (Kimura hiện không có ở chỗ ạ), không gọi さん
  • へいしゃ (công ty chúng tôi), もうしつたえます (tôi sẽ chuyển lời)
  • Trong và ngoài (ウチ / ソト)

Cảnh 1 · Thứ Năm 2/8, 10 giờ sáng

Không có さん

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý cách Hine gọi chị Kimura trước và sau khi anh Tanaka ra hiệu.

  1. Thứ Năm 2/8, 10 giờ sáng. Ngoài cửa kính, Shinjuku hầm hập. Điện thoại bàn chị Kimura reo tới tiếng thứ hai, Hine nhấc máy.
  2. Hine

    お電話でんわありがとうございます。団体旅行だんたいりょこうの担当たんとう、ヒネでございます。

    Cảm ơn quý khách đã gọi. Em là Hine, bộ phận khách đoàn ạ.

  3. Khách

    みどりバスの者ものですが、木村きむらさんは いらっしゃいますか。

    Tôi bên みどりバス, chị Kimura có ở đó không ạ?

  4. Hine

    あ、木村きむらさんは…

    nói nhầm — Với người ngoài công ty, người trong công ty mình (kể cả cấp trên) gọi trần, không さん, như khi nói về người nhà mình. Khách gọi さん là đúng, mình thì không.

    À, chị Kimura thì…

  5. Anh Tanaka giơ tay ra hiệu, viết vội lên mép giấy: "きむらは がいしゅつちゅう".
  6. Tanaka

    ヒネさん、外そとの人ひとには「木村きむら」。さんはなし。

    Hine, với người ngoài thì là "Kimura". Không có さん.

  7. Hine

    失礼しつれいいたしました。木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。

    Em xin lỗi. Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ.

  8. Khách

    そうですか。では、秋あきのツアーのバスの件けんで、お電話でんわをいただけますか。

    Vậy à. Vậy nhờ chị ấy gọi lại cho tôi về việc xe buýt của tour mùa thu được không?

  9. Hine

    かしこまりました。戻もどりましたら、申もうし伝つたえます。

    Vâng ạ. Khi chị ấy về, tôi sẽ chuyển lời ạ.

  10. 念ねんのため、お電話番号でんわばんごうを伺うかがっても よろしいでしょうか。

    Để chắc chắn, cho tôi xin số điện thoại của quý khách được không ạ?

  11. Khách

    弊社へいしゃの代表番号だいひょうばんごうで大丈夫だいじょうぶです。

    Số tổng đài của công ty chúng tôi là được rồi.

  12. Hine

    かしこまりました。みどりバスの方かたからお電話でんわがあったと、木村きむらに申もうし伝つたえます。

    Vâng ạ. Tôi sẽ chuyển lời tới Kimura là có điện thoại từ bên みどりバス.

  13. Gác máy. Anh Tanaka giơ ngón cái. Hine viết tờ giấy nhắn, dán lên màn hình của chị Kimura. Trưa chị Kimura về, đọc tờ giấy, gật đầu một cái.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Trong và ngoài: ウチ / ソト

Với người trong công ty, bạn gọi chị Kimura là きむらさん và nói về chị bằng tôn kính ngữ. Khi nói với người ngoài công ty, cả công ty mình là "nhà mình": chị Kimura thành きむら, và việc chị làm nói bằng khiêm nhường ngữ.

Khách gọi tìm người vắng mặtNăm câu cho năm trường hợp

Bước 1 / 5 · Đi ra ngoài

木村きむらさんは いらっしゃいますか。

Chị Kimura có ở đó không ạ?

Bạn đáp

木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

木村きむらさんは いらっしゃいますか。

kimura san wa irasshaimasu ka

Chị Kimura có ở đó không ạ?

Khách gọi tìm người trong công ty mình

rất lịch sự

木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ

弊社へいしゃ

heisha

công ty chúng tôi

Khách, đối tác nói về công ty của họ; bạn nói về công ty mình

rất lịch sự

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

弊社へいしゃ

heisha

công ty chúng tôi

Nói về công ty mình với người ngoài

rất lịch sự

外出がいしゅつしております

gaishutsu shite orimasu

đang đi ra ngoài ạ

Người trong công ty ra ngoài gặp khách, đi công việc

rất lịch sự

会議中かいぎちゅうでございます

kaigichū de gozaimasu

đang họp ạ

Người trong công ty đang họp

rất lịch sự

申もうし伝つたえます

mōshitsutaemasu

tôi sẽ chuyển lời

Hứa chuyển lời cho người trong công ty

rất lịch sự

よろしくお願ねがいします。nhờ bạn nhé

木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。

kimura wa, honjitsu gaishutsu shite orimasu

Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ.

Trả lời khách gọi tìm chị Kimura

rất lịch sự

では、またお電話でんわします。vậy tôi sẽ gọi lại

戻もどりましたら、申もうし伝つたえます。

modorimashitara, mōshitsutaemasu

Khi chị ấy về, tôi sẽ chuyển lời ạ.

Nhận lời nhắn của khách

rất lịch sự

お願ねがいします。nhờ bạn

Bẫy của người Việt

きむらさんは いま いらっしゃいません

Tiếng Việt gọi cấp trên là "chị Kimura" với bất kỳ ai, gọi trần là hỗn. Tiếng Nhật thì ngược lại khi nói với người ngoài công ty: cả công ty mình là "nhà mình" (ウチ), khách là "người ngoài" (ソト). Nhà mình phải hạ xuống: きむら (không さん), がいしゅつして おります (không いらっしゃいます). Gọi chị là きむらさん với khách nghe như bạn đang nâng người nhà mình lên trên khách.

Hine mách nhỏ: Cả buổi sáng mình nhẩm "きむらは, きむらは". Tới chiều chị Kimura gọi mình ra hỏi việc, mình lại suýt nói "きむらは…" với chính chị.

Nhắc lạiNghe máy ở công tyDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Nghe máy ở công ty

お電話でんわありがとうございます (cảm ơn quý khách đã gọi) · 少々しょうしょうお待まちください (xin chờ một chút). Ở Giao tiếp N3 bạn đã nghe máy thay chị Kimura; bài này thêm cách nói về người vắng mặt với người ngoài công ty.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Điện thoại bàn chị Kimura

Khách gọi tìm chị Kimura, mỗi lần một lý do chị vắng. Chọn câu trong 8 giây.

Chị Kimura ra ngoài gặp khách.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Hai phút ở bàn điện thoại

Đóng vai nghe máy 2 phút, ba cuộc gọi liền: người cần gặp đi ra ngoài, đang họp, nghỉ phép. Thu giọng, nghe lại, rồi tự soát theo bảng trong và ngoài.

Ba cuộc gọi tìm người vắng mặt

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • お電話でんわありがとうございます。団体旅行だんたいりょこうの担当たんとう、ヒネでございます。Cảm ơn quý khách đã gọi. Em là Hine, bộ phận khách đoàn ạ.
    Mẫu

  • 木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。戻もどりましたら、申もうし伝つたえます。(Cuộc 1) Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ. Khi chị ấy về, tôi sẽ chuyển lời.
    Mẫu

  • 申もうし訳わけございません。木村きむらはただいま会議中かいぎちゅうでございます。会議かいぎが終おわりましたら、こちらからお電話でんわいたします。(Cuộc 2) Xin lỗi quý khách. Kimura hiện đang họp ạ. Họp xong, bên chúng tôi sẽ gọi lại.
    Mẫu

  • 木村きむらは、本日ほんじつ休やすみをいただいております。よろしければ、ご用件ようけんを伺うかがいます。(Cuộc 3) Kimura hôm nay nghỉ phép ạ. Nếu được, tôi xin nghe việc của quý khách.
    Mẫu

  • かしこまりました。確たしかに申もうし伝つたえます。Vâng ạ. Tôi nhất định sẽ chuyển lời.
    Mẫu

Bảng trong và ngoài

Nghe lại bản thu. Viết lại mỗi câu bạn đã nói về chị Kimura, đánh dấu có đúng bảng trong và ngoài không. Câu nào sai, viết câu sửa ngay dưới.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Khách gọi hỏi câu này. Chị Kimura đang ra ngoài. Bạn đáp gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 8 · Thứ Ba 7/8 · 2 giờ chiều

「本日ほんじつはお越こしいただき、ありがとうございます。」

"Cảm ơn quý khách hôm nay đã tới." Bên công ty xe buýt tới bàn hợp đồng mùa thu. Chị Kimura để Hine ra sảnh đón khách, và lần đầu trao danh thiếp, Hine cầm ngược chữ.

Vào bài sau

郷ごうに入いっては郷ごうに従したがえ。Nhập gia tuỳ tục.

← Về trang khoá Giao tiếp N2