Bài 3· Chặng 1 · Tìm việc kiểu Nhật· 22 phút

件名けんめいと署名しょめいtiêu đề và chữ ký emailEmail với bộ phận tuyển dụng

Nhiều mây, khoảng 18 độ. Hội thảo của một công ty khác trùng lịch học. Hine viết email xin đổi ngày, rồi viết thêm email cảm ơn công ty du lịch sau hội thảo hôm thứ Bảy. Cô suýt quên ghi tiêu đề, và suýt bấm gửi lúc tối muộn.

  • Email đăng ký hội thảo, xác nhận lịch phỏng vấn, xin đổi lịch, cảm ơn sau phỏng vấn, từ chối lịch sự
  • Tiêu đề rõ, ký tên đủ: trường, khoa, họ tên
  • Gửi trong giờ làm việc

Cảnh 1 · Thứ Năm 26/4, 8 giờ tối

Ô tiêu đề còn trống

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu nhờ đổi lịch: bản đầu và bản sửa khác nhau ở đâu.

  1. Thứ Năm 26/4, 8 giờ tối. Hội thảo của công ty thứ hai rơi đúng buổi học thứ Ba tuần sau. Hine mở thư mới.
  2. Hine

    採用さいようご担当者様たんとうしゃさま

    Kính gửi người phụ trách tuyển dụng

  3. さくら大学だいがく国際学部こくさいがくぶ四年よねんのヒネと申もうします。

    Em là Hine, sinh viên năm tư khoa Quốc tế, Đại học Sakura.

  4. 説明会せつめいかいに行いけなくなりました。日ひを変かえてください。

    nói nhầm — ~てください là nhờ thẳng, gần như bảo người ta làm. Với người tuyển dụng, hỏi xem có thể không: ~ていただくことは かのうでしょうか.

    Em không đi hội thảo được nữa. Hãy đổi ngày cho em.

  5. 誠まことに勝手かってながら、説明会せつめいかいの日程にっていを変更へんこうしていただくことは可能かのうでしょうか。

    Thật là tự tiện, nhưng có thể đổi giúp em lịch hội thảo được không ạ?

  6. お忙いそがしいところ恐おそれ入いりますが、何卒なにとぞよろしくお願ねがい申もうし上あげます。

    Xin lỗi đã làm phiền lúc anh chị bận, rất mong anh chị giúp cho.

  7. ヒネより

    nói nhầm — ~より là cách ký thư cho bạn bè, người thân. Email công việc ký đủ: trường, khoa, năm, họ tên, số điện thoại.

    Hine

  8. Hine bấm gửi. Máy báo: thư chưa có tiêu đề. Cô dừng tay.
  9. Hine

    件名けんめいと署名しょめいを忘わすれないようにする。

    Cố đừng quên tiêu đề và chữ ký.

  10. 件名けんめいは「説明会せつめいかい日程にってい変更へんこうのお願ねがい」。大学名だいがくめいと名前なまえも入いれよう。

    Tiêu đề là "Xin đổi lịch hội thảo". Thêm cả tên trường và tên mình nữa.

  11. Thư thứ hai: cảm ơn công ty du lịch sau hội thảo hôm thứ Bảy (gian của công ty ở hội thảo tuyển dụng chung).
  12. Hine

    四月しがつ二十一日にじゅういちにちの合同説明会ごうどうせつめいかいでは、貴重きちょうなお話はなしを ありがとうございました。

    Cảm ơn anh chị về những chia sẻ quý giá ở hội thảo tuyển dụng chung ngày 21 tháng Tư.

  13. 8 giờ 40 tối, hai thư xong. Hine không bấm gửi: cô hẹn giờ gửi lúc 9 giờ sáng mai, trong giờ làm việc của công ty.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một email, sáu phần

Email gửi bộ phận tuyển dụng có khuôn cố định. Người đọc nhận hàng trăm thư mỗi ngày: tiêu đề rõ thì thư được mở, chữ ký đủ thì người ta gọi lại được.

Email xin đổi lịchTừ tiêu đề tới chữ ký

Bước 1 / 6 · Phần 1 · Tiêu đề

件名けんめい

tiêu đề

Bạn đáp

説明会せつめいかい日程にってい変更へんこうのお願ねがい(さくら大学だいがく ヒネ)Xin đổi lịch hội thảo (Đại học Sakura, Hine)

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

ご希望きぼうの日程にっていをお知しらせください。

go-kibō no nittei o oshirase kudasai

Xin cho biết lịch bạn muốn.

Công ty trả lời thư xin đổi lịch

rất lịch sự

五月ごがつ十日とおかの午後ごごを希望きぼういたします。em xin chiều ngày 10 tháng Năm

面接めんせつの日程にっていが決きまりましたので、ご連絡れんらくいたします。

mensetsu no nittei ga kimarimashita node, go-renraku itashimasu

Lịch phỏng vấn đã định, xin báo để bạn biết.

Thư mời phỏng vấn

rất lịch sự

承知しょうちいたしました。当日とうじつよろしくお願ねがいいたします。em đã rõ, hôm đó mong anh chị giúp đỡ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

採用さいようご担当者様たんとうしゃさま

saiyō go-tantōsha-sama

kính gửi người phụ trách tuyển dụng

Dòng đầu email, khi chưa biết tên người phụ trách

rất lịch sự

お忙いそがしいところ恐おそれ入いりますが

o-isogashii tokoro osoreirimasu ga

xin lỗi đã làm phiền lúc anh chị bận

Trước khi nhờ việc

rất lịch sự

誠まことに勝手かってながら

makoto ni katte nagara

thật là tự tiện nhưng (mở lời xin đổi, từ chối)

Trước câu xin đổi lịch hoặc từ chối

rất lịch sự

何卒なにとぞよろしくお願ねがい申もうし上あげます

nanitozo yoroshiku onegai mōshiagemasu

rất mong anh chị giúp cho

Câu kết, trang trọng hơn よろしくおねがいします

rất lịch sự

説明会せつめいかいの日程にっていを変更へんこうしていただくことは可能かのうでしょうか。

setsumeikai no nittei o henkō shite itadaku koto wa kanō deshō ka

Có thể đổi giúp em lịch hội thảo được không ạ?

Xin đổi lịch hội thảo, phỏng vấn

rất lịch sự

可能かのうです。được ạ

件名けんめいと署名しょめいを忘わすれないようにする。

kenmei to shomei o wasurenai yō ni suru

Cố đừng quên tiêu đề và chữ ký.

Tự nhắc mình trước khi bấm gửi

thân

Bẫy của người Việt

ひを かえてください

Tiếng Việt "xin đổi giúp em ngày" đã lịch sự, nên người Việt hay viết ~てください. Với người tuyển dụng, câu đó nghe như yêu cầu. Câu đúng hỏi xem có thể không: ~ていただくことは かのうでしょうか, mở đầu bằng まことに かってながら.

Hine mách nhỏ: Bản đầu của mình chỉ có hai câu, ngắn mà cứng. Bản sau dài gấp ba nhưng người đọc thấy mình biết mình đang nhờ.

Nhắc lạiKhung email công việcDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Viết email công việc

Tiêu đề → người nhận → tự giới thiệu → nội dung → câu kết → chữ ký. Ở chỗ thực tập bạn đã viết email theo khuôn này; email tìm việc dùng đúng khuôn đó, chỉ thêm tên trường, khoa vào tiêu đề và chữ ký.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Ghép thư cho đúng

Mỗi lượt là một chỗ trong email. Chọn câu hợp nhất trong 8 giây.

Dòng tiêu đề của thư xin đổi lịch.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Ba lá thư của bạn

Viết ba email gửi phòng nhân sự: xin đổi lịch, cảm ơn sau hội thảo, từ chối lời mời phỏng vấn. Hai thư đầu bạn đã thấy Hine viết. Bài mẫu là thư thứ ba.

Ba email tìm việc

Viết ba email, mỗi email 5–8 dòng: xin đổi lịch hội thảo, cảm ơn sau hội thảo, từ chối lời mời phỏng vấn. Email nào cũng có tiêu đề rõ và chữ ký đủ trường, khoa, họ tên, số điện thoại.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Dòng đầu tiên của email, khi chưa biết tên người phụ trách tuyển dụng?

Giờ bạn đáp được

Có thể đổi giúp em lịch hội thảo được không ạ?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 1 · Chủ nhật 29/4 · 3 giờ chiều

「学生時代がくせいじだいに力ちからを入いれたことは、アルバイトでの後輩指導こうはいしどうです。」

"Điều em dồn sức thời sinh viên là kèm người mới ở chỗ làm thêm." Ngày lễ, Hine viết trọn phiếu ứng tuyển đầu tiên. Chuyện cô chọn để kể: một năm kèm Linh ở ひまわり.

Vào bài sau

立たつ鳥とり跡あとを濁にごさず。Chim bay đi không làm đục nước (rời đi cũng phải gọn gàng, lịch sự).

← Về trang khoá Giao tiếp N2