後輩
kōhai
người vào sau, đàn em
Người vào trường, vào chỗ làm sau mình
lịch sự
Ôn 1· Chặng 1 · Tìm việc kiểu Nhật· 18 phút
Trời nắng, ngày lễ Chiêu Hoà (しょうわのひ), khoảng 20 độ. Ngày lễ, Hine viết trọn phiếu ứng tuyển cho công ty du lịch. Chuyện cô chọn cho phần "điều đã cố gắng": một năm kèm Linh ở ひまわり, từ ngày Linh còn không dám nghe điện thoại. Linh ghé phòng 202 mang trả cuốn sổ, ngồi đọc ké từ đầu tới cuối.
Cảnh 1 · Chủ nhật 29/4, 3 giờ chiều
Bản nháp ô "điều đã dồn sức thời sinh viên" của Hine còn sáu chỗ trống. Chọn chữ đúng cho từng chỗ.
Phiếu ứng tuyển · bản nhápSổ tay
学生時代に
学生時代に
去年の
リンさんは
そこで私は、
三か
この
その
入社後は、新しい
0/6 câu đúng
Cảnh 2 · Những cái bẫy
Lật từng thẻ: câu sai ở mặt trước, câu đúng ở mặt sau. Thẻ cuối là câu Hine đã viết đúng ngay từ đầu.
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
後輩
kōhai
người vào sau, đàn em
Người vào trường, vào chỗ làm sau mình
lịch sự
指導する
shidō suru
chỉ dẫn, kèm
Kèm người mới, hướng dẫn việc
rất lịch sự
~を
~ o ikasu
phát huy, tận dụng …
Nối kinh nghiệm cũ với việc ở công ty
rất lịch sự
その
sono keiken o kisha demo ikashitai desu
Em muốn phát huy kinh nghiệm đó ở quý công ty.
Câu kết đoạn "điều đã cố gắng"
rất lịch sự
Chạm vào thẻ để lật.
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Sáu lượt, đủ ba bài của chặng: lịch tìm việc, phiếu ứng tuyển, email. Chọn trong 8 giây.
Bạn bè hỏi dạo này bạn bận gì.
Cảnh 4 · Đến lượt bạn
Giờ là phiếu của bạn, đủ cả ba ô. Bài mẫu là ô thứ hai Hine viết hôm ngày lễ, sau khi điền xong các chỗ trống.
Phiếu ứng tuyển của bạn
Viết trọn một phiếu ứng tuyển cho một công ty: lý do ứng tuyển, điều đã cố gắng thời sinh viên, điểm mạnh của bạn. Mỗi ô khoảng 400 chữ. Viết xong, tự soát theo bảng kiểm.
Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.
Bài mẫu · của Hine
Cảnh 5 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
学生時代に
Điều em dồn sức thời sinh viên là kèm người mới ở chỗ làm thêm. Hết chặng 1, bạn viết được trọn một phiếu ứng tuyển, kết luận trước, đúng kính ngữ.
Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
継続は