Bài 2· Chặng 1 · Tìm việc kiểu Nhật· 25 phút

結論けつろんから先さきにnói kết luận trướcViết phiếu ứng tuyển (ES)

Trời trong, khoảng 17 độ. Hai hôm sau hội thảo, Hine viết phiếu ứng tuyển cho công ty du lịch. Bản đầu kể chuyện từ năm nhất, tới dòng cuối mới nói lý do. Tanaka đọc rồi nhắn: "Kết luận trước. Người đọc chỉ có 30 giây."

  • Ba câu hỏi hay gặp: lý do ứng tuyển (しぼうどうき), điều đã cố gắng thời sinh viên (ガクチカ), giới thiệu điểm mạnh (じこピーアール)
  • Viết 400 chữ mỗi câu: kết luận trước, chuyện chứng minh, sẽ làm gì ở công ty
  • Dùng thể です / ます (thể lịch sự), không dùng thể である

Cảnh 1 · Thứ Hai 23/4, 9 giờ tối

Ba mươi giây

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu đầu của bản nháp và câu đầu của bản sửa khác nhau thế nào.

  1. Thứ Hai 23/4, 9 giờ tối. Phòng 202. Ô đầu tiên của phiếu: lý do ứng tuyển, 400 chữ. Hine đọc to bản nháp.
  2. Hine

    私わたしは一年生いちねんせいのとき、初はじめて日本にほんに来きました。

    nói nhầm — Câu đầu kể chuyện năm nhất, chưa nói lý do. Người đọc phải đọc tới cuối mới biết em muốn gì. Phiếu ứng tuyển mở bằng kết luận.

    Năm nhất, em lần đầu tới Nhật.

  3. 御社おんしゃの説明会せつめいかいで、話はなしを聞ききました。

    nói nhầm — おんしゃ là "quý công ty" khi NÓI. Khi VIẾT, trong phiếu và email, dùng きしゃ.

    Em đã nghe giới thiệu ở hội thảo của quý công ty.

  4. 旅行りょこうは人ひとと人ひとをつなぐものである。

    nói nhầm — Cả phiếu viết thể です/ます. Chen một câu である là lẫn thể, người đọc thấy ngay.

    Du lịch là thứ nối người với người.

  5. Hine gửi bản nháp cho anh Tanaka. Mười phút sau, tin nhắn tới: "Kết luận trước. Người đọc chỉ có 30 giây."
  6. Hine

    結論けつろんから先さきに書かきます。

    Viết kết luận trước.

  7. 私わたしが貴社きしゃを志望しぼうする理由りゆうは、二ふたつあります。

    Lý do em ứng tuyển vào quý công ty có hai điều.

  8. 一ひとつ目めは、ベトナムと日本にほんをつなぐ仕事しごとがしたいからです。

    Thứ nhất là vì em muốn làm công việc nối Việt Nam với Nhật Bản.

  9. 二ふたつ目めは、説明会せつめいかいで聞きいた「お客様きゃくさまの一生いっしょうの思おもい出でをつくる」という言葉ことばに共感きょうかんしたからです。

    Thứ hai là vì em đồng cảm với câu "làm nên kỷ niệm cả đời cho khách" nghe ở hội thảo.

  10. 入社後にゅうしゃごは、ベトナムからのお客様きゃくさまのツアーを作つくりたいです。

    Sau khi vào công ty, em muốn làm tour cho khách từ Việt Nam.

  11. Hine đọc lại từ đầu. Câu đầu đã là lý do. Ba mươi giây là đủ để biết cô muốn gì.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Ba câu hỏi, một khuôn

Phiếu ứng tuyển của hầu hết công ty hỏi ba câu. Câu nào cũng viết theo một khuôn: câu đầu là kết luận, giữa là chuyện chứng minh, cuối là sẽ làm gì ở công ty.

Phiếu ứng tuyểnCâu hỏi của công ty và câu mở của bạn

Bước 1 / 3 · Câu 1 · Lý do ứng tuyển

志望動機しぼうどうきを教おしえてください。

Hãy cho biết lý do ứng tuyển.

Bạn đáp

私わたしが貴社きしゃを志望しぼうする理由りゆうは、二ふたつあります。Lý do em ứng tuyển vào quý công ty có hai điều.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

志望動機しぼうどうき

shibō dōki

lý do ứng tuyển

Câu hỏi đầu tiên của phiếu và của buổi phỏng vấn

rất lịch sự

志望動機しぼうどうきは二ふたつあります。lý do ứng tuyển có hai điều

ガクチカ

gakuchika

điều đã cố gắng thời sinh viên (nói tắt)

Sinh viên, nhân viên tuyển dụng nói tắt với nhau; trên phiếu viết đủ câu

thân

ガクチカ、何なににする?viết điều cố gắng nào đây?

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

貴社きしゃ

kisha

quý công ty (khi viết)

Viết phiếu ứng tuyển, email gửi công ty

rất lịch sự

貴社きしゃを志望しぼうします。em ứng tuyển vào quý công ty

志望しぼうする

shibō suru

nguyện vọng vào, ứng tuyển

Nói mình muốn vào công ty nào, ngành nào

rất lịch sự

旅行業界りょこうぎょうかいを志望しぼうしています。em muốn vào ngành du lịch

学生時代がくせいじだいに力ちからを入いれたこと

gakusei jidai ni chikara o ireta koto

điều đã dồn sức thời sinh viên

Câu hỏi thứ hai của phiếu (ガクチカ là chữ tắt của câu này)

rất lịch sự

学生時代がくせいじだいに力ちからを入いれたことは、アルバイトです。điều em dồn sức là việc làm thêm

入社後にゅうしゃごは~たいです

nyūshago wa ~ tai desu

sau khi vào công ty, em muốn…

Câu kết của mỗi đoạn: chuyện của mình dẫn tới việc sẽ làm ở công ty

rất lịch sự

入社後にゅうしゃごは、ツアーを作つくりたいです。sau khi vào công ty, em muốn làm tour

結論けつろんから先さきに書かきます。

ketsuron kara saki ni kakimasu

Viết kết luận trước.

Nhắc mình trước khi viết mỗi đoạn

lịch sự

最初さいしょの一文いちぶんが大事だいじですね。câu đầu tiên là quan trọng nhỉ

Bẫy của người Việt

わたしは いちねんせいの とき…

Bài văn ở trường Việt Nam hay kể theo thời gian: mở bài, chuyện từ đầu, rồi mới tới ý chính. Phiếu ứng tuyển ở Nhật ngược lại: câu đầu là kết luận (lý do, điểm mạnh), sau đó mới tới chuyện chứng minh, cuối cùng là "sau khi vào công ty, em muốn…". Người đọc có hàng trăm phiếu, chỉ đọc kỹ câu đầu.

Hine mách nhỏ: Mình cắt cả đoạn năm nhất, chỉ giữ một câu làm chuyện chứng minh. Phiếu ngắn đi mà rõ hơn hẳn.

Nhắc lạiGiới thiệu điểm mạnh 1 phútDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Tự giới thiệu khi tìm việc

私わたしの強つよみは~です (điểm mạnh của em là…) → kể một chuyện → nối vào công việc. Ở Giao tiếp N3 bạn đã NÓI trong 1 phút; ở đây bạn VIẾT cùng khuôn đó thành đoạn 400 chữ.

Nhắc trướcきしゃ, おんしゃ: quý công ty khi viết và khi nóiDạy chính ở: Giao tiếp N2 · Kính ngữ khi phỏng vấn

Viết (phiếu, email): 貴社きしゃ (quý công ty). Nói (phỏng vấn, điện thoại): 御社おんしゃ (quý công ty). Sẽ học kỹ ở bài Kính ngữ khi phỏng vấn.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Câu mở nào đúng?

Mỗi lượt là một ô trên phiếu ứng tuyển. Chọn câu mở đoạn đúng khuôn trong 8 giây.

Ô lý do ứng tuyển. Câu mở nào đúng khuôn?

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Phiếu của bạn

Chọn một công ty bạn muốn vào (có thật hay trong mơ đều được). Viết ba đoạn, mỗi đoạn khoảng 400 chữ, theo đúng khuôn. Bài mẫu là đoạn lý do ứng tuyển Hine viết lại sau tin nhắn của anh Tanaka.

Ba đoạn của phiếu ứng tuyển

Viết ba đoạn, mỗi đoạn khoảng 400 chữ: lý do ứng tuyển (しぼうどうき), điều đã cố gắng thời sinh viên (ガクチカ), điểm mạnh của bạn (じこピーアール). Đoạn nào cũng mở bằng kết luận.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu này. Trong đoạn lý do ứng tuyển, câu này nên đặt ở đâu?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Lý do em ứng tuyển vào quý công ty có hai điều.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 3 · Thứ Năm 26/4 · 8 giờ tối

「説明会せつめいかいの日程にっていを変更へんこうしていただくことは可能かのうでしょうか。」

"Có thể đổi giúp em lịch hội thảo được không ạ?" Hội thảo của một công ty khác trùng giờ học. Hine phải viết email xin đổi ngày, và suýt quên dòng đầu tiên người ta đọc.

Vào bài sau

一事いちじが万事ばんじ。Một việc nhỏ cho thấy mọi việc.

← Về trang khoá Giao tiếp N2