Ôn 2· Chặng 2 · Phỏng vấn· 20 phút

結論けつろんから申もうしますとnói từ kết luận thì…Ôn 2 · Phỏng vấn thử

Mưa mùa, khoảng 22 độ. Sau lá thư từ chối đầu tiên và buổi phỏng vấn nhóm, Hine và Sato phỏng vấn thử cho nhau 15 phút. Sato chấm Hine theo bảng: kính ngữ tốt, nhưng trả lời dài quá, kết luận chưa lên đầu.

  • Phỏng vấn thử 15 phút theo cặp, một người hỏi, một người trả lời
  • Góp ý theo bảng: kính ngữ, độ dài, kết luận trước

Cảnh 1 · Thứ Tư 13/6, 3 giờ chiều

Phỏng vấn thử, lượt thứ hai

Lượt đầu Hine nói dài, kết luận nằm cuối. Lượt thứ hai, cô sửa theo bảng chấm của Sato. Điền bảy chỗ trống.

Phỏng vấn thử · Sato hỏiTin nhắn

  1. Phỏng vấn thử · Sato hỏi

    どうぞ、おかけください。(Mời bạn ngồi.)

  2. Hine

    。(Xin phép ạ.)

  3. Phỏng vấn thử · Sato hỏi

    志望動機しぼうどうきを教おしえてください。(Hãy cho biết lý do ứng tuyển.)

  4. Hine

    はい。、を志望しぼうする理由りゆうは、ベトナムと日本にほんをつなぐ仕事しごとがしたいからです。(Vâng. Nói kết luận trước thì, lý do em ứng tuyển vào quý công ty là vì em muốn làm công việc nối Việt Nam với Nhật Bản.)

  5. Phỏng vấn thử · Sato hỏi

    あなたの短所たんしょは何なんですか。(Điểm yếu của bạn là gì?)

  6. Hine

    私わたしのは、心配しんぱいしすぎるところです。今いまは、メモに書かいて確認かくにんするように。(Điểm yếu của em là hay lo quá. Giờ em luôn cố ghi ra giấy để kiểm lại.)

  7. Phỏng vấn thử · Sato hỏi

    最後さいごに、何なにか質問しつもんはありますか。(Cuối cùng, bạn có câu hỏi gì không?)

  8. Hine

    (Có điều gì em nên học trước khi vào công ty không ạ?)

  9. Phỏng vấn thử · Sato hỏi

    では、本日ほんじつはここまでです。(Vậy, hôm nay tới đây thôi.)

  10. Hine

    。失礼しつれいいたします。(Cảm ơn anh chị hôm nay đã dành thời gian cho em. Em xin phép ạ.)

0/7 câu đúng

Cảnh 2 · Những cái bẫy

Năm cái bẫy của chặng 2

Lật từng thẻ: câu sai ở mặt trước, câu đúng ở mặt sau. Thẻ cuối là câu Hine nói đúng ngay ở lượt đầu.

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

本日ほんじつはお時間じかんをいただき

honjitsu wa o-jikan o itadaki

cảm ơn đã dành thời gian hôm nay

Mở câu cảm ơn cuối buổi phỏng vấn

rất lịch sự

結論けつろんから申もうしますと

ketsuron kara mōshimasu to

nói kết luận trước thì

Mở câu trả lời, nhất là khi câu hỏi dài

rất lịch sự

本日ほんじつはお時間じかんをいただき、ありがとうございました。

honjitsu wa o-jikan o itadaki, arigatō gozaimashita

Cảm ơn anh chị hôm nay đã dành thời gian cho em.

Câu cuối trước khi đứng dậy

rất lịch sự

お疲つかれさまでした。bạn vất vả rồi

答こたえは一分以内いっぷんいないにまとめる。

kotae wa ippun inai ni matomeru

Gói câu trả lời trong vòng một phút.

Dòng ghi chú trên bảng chấm

thân

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Lượt thứ ba

Sato hỏi lại một lượt, lần này lẫn cả lời góp ý. Chọn câu trong 8 giây.

Sato (vai người phỏng vấn) mời ngồi.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Mười lăm phút, hai vai

Rủ một người bạn. Phỏng vấn 15 phút: một người hỏi, một người trả lời, rồi đổi vai. Người hỏi chấm theo bảng. Nếu học một mình, thu giọng các câu trả lời dưới đây rồi tự chấm.

Phỏng vấn thử, phần của người trả lời

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 失礼しつれいいたします。さくら大学だいがくのヒネと申もうします。本日ほんじつはよろしくお願ねがいいたします。Xin phép ạ. Em là Hine, Đại học Sakura. Hôm nay mong anh chị giúp đỡ.
    Mẫu

  • 結論けつろんから申もうしますと、御社おんしゃを志望しぼうする理由りゆうは、ベトナムと日本にほんをつなぐ仕事しごとがしたいからです。Nói kết luận trước thì, lý do em ứng tuyển vào quý công ty là vì em muốn làm công việc nối Việt Nam với Nhật Bản.
    Mẫu

  • 私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。今いまは、メモに書かいて確認かくにんするように心こころがけています。Điểm yếu của em là hay lo quá. Giờ em luôn cố ghi ra giấy để kiểm lại.
    Mẫu

  • 入社にゅうしゃまでに勉強べんきょうしておくべきことは ありますか。Có điều gì em nên học trước khi vào công ty không ạ?
    Mẫu

  • 本日ほんじつはお時間じかんをいただき、ありがとうございました。失礼しつれいいたします。Cảm ơn anh chị hôm nay đã dành thời gian cho em. Em xin phép ạ.
    Mẫu

Bảng góp ý

Bạn là người hỏi. Nghe xong, viết góp ý cho bạn mình theo bốn mục của bảng, mỗi mục một câu: điều làm tốt hoặc điều cần sửa.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu người phỏng vấn nói. Bạn đáp gì?

Câu 1 / 10

Giờ bạn đáp được

Cảm ơn anh chị hôm nay đã dành thời gian cho em. Hết chặng 2, bạn vào phòng, trả lời câu hỏi khó và ra phòng bằng đúng kính ngữ, câu nào cũng kết luận trước.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 7 · Thứ Năm 2/8 · 10 giờ sáng

「木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。」

"Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ." Đợt thực tập ở phòng khách đoàn đã sang ngày thứ tư. Chị Kimura ra ngoài gặp khách, điện thoại bàn của chị reo, và Hine suýt gọi chị bằng さん với người ngoài công ty.

Vào bài sau

習ならうより慣なれろ。Học không bằng quen tay.

← Về trang khoá Giao tiếp N2