Bài 6· Chặng 2 · Phỏng vấn· 22 phút

付つけ加くわえるとnói thêm thì…Phỏng vấn nhóm, thảo luận nhóm

Nhiều mây, khoảng 22 độ. Năm hôm trước phỏng vấn nhóm ở công ty khách sạn, phòng việc làm mở buổi tập thảo luận nhóm 20 phút. Hine nhận vai canh giờ, Sato dẫn dắt. Hine học cách nối ý người khác thay vì chỉ nói ý mình.

  • Thảo luận nhóm (グループディスカッション) 20 phút: chia vai (dẫn dắt, ghi chép, canh giờ), nêu ý, nối ý người khác: ~さんの いけんに つけくわえると (bổ sung cho ý của…)
  • Tóm kết luận nhóm trong 1 phút

Cảnh 1 · Thứ Tư 30/5, 5 giờ chiều

Hai mươi phút, bốn người

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý lần đầu Hine nêu ý và lần thứ hai khác nhau ở mấy chữ đầu câu.

  1. Thứ Tư 30/5, 5 giờ chiều. Đồng hồ trên tường chỉ 5 giờ đúng. Nhóm bốn người có hai mươi phút.
  2. Sato

    では、始はじめます。司会しかいは私わたし、佐藤さとうがやります。書記しょきとタイムキーパーを決きめましょう。

    Vậy mình bắt đầu. Dẫn dắt là tôi, Sato. Hãy chọn người ghi chép và người canh giờ.

  3. Bạn cùng lớp

    書記しょきは私わたしがやります。

    Ghi chép để tôi làm.

  4. Hine

    タイムキーパーは私わたしがやります。時間じかんは二十分にじゅっぷんです。

    Canh giờ để tôi làm. Thời gian là hai mươi phút.

  5. Sato

    私わたしは、地域ちいきのお祭まつりに参加さんかするイベントがいいと思おもいます。日本にほんの文化ぶんかを体験たいけんできるからです。

    Tôi nghĩ sự kiện tham gia lễ hội khu phố là hay. Vì khách được trải nghiệm văn hoá Nhật.

  6. Bạn cùng lớp

    いいですね。浴衣ゆかたを着きて参加さんかするのも楽たのしいと思おもいます。

    Hay đấy. Tôi nghĩ mặc yukata đi dự cũng vui.

  7. Hine

    でも、私わたしは料理りょうり教室きょうしつがいいと思おもいます。

    nói nhầm — Hai người vừa bàn về lễ hội, Hine mở bằng でも rồi đưa ý của riêng mình: nghe như gạt ý người trước. Trong thảo luận nhóm, nối vào ý đang bàn trước, rồi mới thêm ý mới.

    Nhưng tôi nghĩ lớp học nấu ăn thì hay.

  8. Sato

    ヒネさん、今いまはお祭まつりの案あんについて話はなしているので、まず それについては どうですか。

    Chị Hine, nhóm đang bàn phương án lễ hội, trước hết chị thấy phương án đó thế nào?

  9. Hine

    失礼しつれいしました。佐藤さとうさんの意見いけんに付つけ加くわえると、費用ひようの面めんも大切たいせつだと思おもいます。

    Xin lỗi. Bổ sung cho ý của Sato, em nghĩ mặt chi phí cũng quan trọng.

  10. 浴衣ゆかたを借かりると高たかいので、参加費さんかひを安やすくする工夫くふうが必要ひつようです。

    Thuê yukata thì đắt, nên cần tìm cách để phí tham gia rẻ đi.

  11. Bạn cùng lớp

    別べつの見方みかたをすると、雨あめの日ひの案あんも必要ひつようですね。

    Nhìn từ góc khác thì cũng cần phương án cho ngày mưa nhỉ.

  12. Hine

    残のこり5分ふんです。

    Còn 5 phút.

  13. Sato

    時間じかんになりましたので、まとめます。

    Đã tới giờ, tôi xin tóm lại.

  14. 私わたしたちのグループの結論けつろんは、地域ちいきのお祭まつりに参加さんかするイベントです。浴衣ゆかたは安やすく借かりられる店みせを探さがし、雨あめの日ひは料理教室りょうりきょうしつに変かえます。

    Kết luận của nhóm chúng tôi là sự kiện tham gia lễ hội khu phố. Yukata thì tìm tiệm cho thuê rẻ, ngày mưa thì đổi sang lớp học nấu ăn.

  15. Ý lớp học nấu ăn của Hine vẫn vào được kết luận, làm phương án ngày mưa. Lần này nó vào nhờ đi sau một câu nối.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Hai mươi phút, sáu câu

Thảo luận nhóm ở vòng tuyển không chấm ai nói nhiều nhất. Người ta xem bạn giữ vai thế nào, có nghe người khác không, và có giúp nhóm đi tới kết luận không.

Thảo luận nhóm 20 phútTừ chia vai tới kết luận

Bước 1 / 6 · Bước 1 · Chia vai

書記しょきとタイムキーパーを決きめましょう。

Hãy chọn người ghi chép và người canh giờ.

Bạn đáp

タイムキーパーは私わたしがやります。Canh giờ để tôi làm.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

司会しかい

shikai

người dẫn dắt

Vai giữ cho nhóm đi đúng đề, mời mọi người nói

lịch sự

司会しかいをお願ねがいします。nhờ bạn dẫn dắt

書記しょき

shoki

người ghi chép

Vai ghi lại ý kiến, kết luận

lịch sự

書記しょきは私わたしがやります。ghi chép để tôi làm

時間じかんになりましたので、まとめます。

jikan ni narimashita node, matomemasu

Đã tới giờ, tôi xin tóm lại.

Người dẫn dắt hoặc người tóm nói khi hết giờ

lịch sự

はい、お願ねがいします。vâng, nhờ bạn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~さんの意見いけんに付つけ加くわえると

~ san no iken ni tsukekuwaeru to

bổ sung cho ý của …

Nối vào ý người trước rồi thêm ý mình

lịch sự

別べつの見方みかたをすると

betsu no mikata o suru to

nhìn từ góc khác thì

Đưa ý khác mà không gạt ý người trước

lịch sự

残のこり5分ふんです

nokori go-fun desu

còn 5 phút

Vai canh giờ báo thời gian

lịch sự

では、そろそろまとめましょう。vậy bắt đầu tóm lại thôi

私わたしたちのグループの結論けつろんは

watashitachi no gurūpu no ketsuron wa

kết luận của nhóm chúng tôi là

Mở phần tóm kết luận trước người chấm

lịch sự

佐藤さとうさんの意見いけんに付つけ加くわえると、費用ひようの面めんも大切たいせつだと思おもいます。

satō san no iken ni tsukekuwaeru to, hiyō no men mo taisetsu da to omoimasu

Bổ sung cho ý của Sato, em nghĩ mặt chi phí cũng quan trọng.

Thêm một mặt mới vào ý đang bàn

lịch sự

なるほど。ra vậy

Bẫy của người Việt

でも、わたしは…

Ở lớp học Việt Nam, nói nhiều và phản biện mạnh hay được khen. Trong thảo luận nhóm ở vòng tuyển Nhật, câu mở bằng でも rồi đưa ý riêng nghe như bỏ qua người khác. Hãy nối trước: ~さんの いけんに つけくわえると (bổ sung cho ý của…), hoặc べつの みかたを すると (nhìn từ góc khác thì). Ý của bạn vẫn vào, nhưng vào cùng nhóm.

Hine mách nhỏ: Ý lớp nấu ăn của mình suýt bị bỏ. Nó sống lại làm phương án ngày mưa, nhờ một câu nối của bạn cùng lớp.

Nhắc lạiĐồng ý, phản đối khi thảo luậnDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Đồng ý, phản đối khi thảo luận

賛成さんせいです (tôi đồng ý) · 確たしかにそうですが、~ (đúng là vậy, nhưng…). Ở Giao tiếp N3 bạn đã nói đồng ý, phản đối trong lớp; bài này thêm câu nối ý và vai trong nhóm.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Nói đúng vai

Sato dẫn dắt, bạn cùng lớp ghi chép, bạn là người canh giờ. Chọn câu trong 8 giây.

Sato đề nghị chia vai.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Một phút kết luận

Rủ ba người bạn (hoặc tự đóng cả bốn vai) thảo luận đề "đề xuất một sự kiện để đón khách nước ngoài". Mỗi người nêu ý ít nhất hai lần, nối ý người khác một lần. Cuối cùng, bạn là người tóm: nói kết luận nhóm trong 1 phút và thu giọng lại.

Tóm kết luận nhóm trong 1 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 時間じかんになりましたので、まとめます。Đã tới giờ, tôi xin tóm lại.
    Mẫu

  • 私わたしたちのグループの結論けつろんは、地域ちいきのお祭まつりに参加さんかするイベントです。Kết luận của nhóm chúng tôi là sự kiện tham gia lễ hội khu phố.
    Mẫu

  • 理由りゆうは、日本にほんの文化ぶんかを体験たいけんできるからです。Lý do là khách được trải nghiệm văn hoá Nhật.
    Mẫu

  • 佐藤さとうさんの意見いけんに付つけ加くわえると、費用ひようの面めんも大切たいせつだと思おもいます。Bổ sung cho ý của Sato, em nghĩ mặt chi phí cũng quan trọng.
    Mẫu

  • そこで、浴衣ゆかたは安やすく借かりられる店みせを探さがします。Vì vậy, chúng tôi sẽ tìm tiệm cho thuê yukata giá rẻ.
    Mẫu

  • また、別べつの見方みかたをすると、雨あめの日ひの案あんも必要ひつようです。Ngoài ra, nhìn từ góc khác thì cũng cần phương án ngày mưa.
    Mẫu

  • 雨あめの日ひは料理教室りょうりきょうしつに変かえます。Ngày mưa sẽ đổi sang lớp học nấu ăn.
    Mẫu

  • 以上いじょうです。Tôi xin hết.
    Mẫu

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nối vai với việc.

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Bổ sung cho ý của Sato, em nghĩ mặt chi phí cũng quan trọng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 2 · Thứ Tư 13/6 · 3 giờ chiều

「本日ほんじつはお時間じかんをいただき、ありがとうございました。」

"Cảm ơn anh chị hôm nay đã dành thời gian cho em." Mùa mưa tới. Sau lá thư từ chối đầu tiên và buổi phỏng vấn nhóm, Hine và Sato phỏng vấn thử cho nhau, cầm theo một tờ bảng chấm.

Vào bài sau

三人さんにん寄よれば文殊もんじゅの知恵ちえ。Ba người góp lại thì thành trí tuệ lớn (ba ông thợ da bằng một Gia Cát Lượng).

← Về trang khoá Giao tiếp N2