Bài 11· Chặng 4 · Thuyết trình· 25 phút

まず、次つぎに、以上いじょうですtrước tiên, tiếp theo, xin hếtThuyết trình 5 phút

Trời oi, khoảng 28 độ. Cô giáo giao mỗi người một bài thuyết trình 5 phút, nộp thứ Sáu. Hine chọn đề tài "khách Việt Nam và Tokyo", lấy số liệu từ đợt thực tập. ワン làm 20 trang slide. Hôm nay mỗi người tập một phút đầu, và cả hai đều bị cô dừng lại.

  • Bố cục: mở (chủ đề, vì sao), thân (3 ý, số liệu), kết (đề xuất)
  • Câu chuyển: まず (trước hết), つぎに (tiếp theo), いじょうです (tôi xin hết)
  • Slide ít chữ, nói không đọc

Cảnh 1 · Thứ Tư 5/9, 2 giờ chiều

Một phút đầu tiên

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu đầu tiên Hine nói, và câu cô giáo bảo cô nói trước.

  1. Thứ Tư 5/9, 2 giờ chiều. Trời oi, khoảng 28 độ, quạt trần quay chậm. Trên bảng cô giáo viết: 5 phút.
  2. Cô giáo

    金曜日きんようびに、一人ひとり五分ごふんずつ発表はっぴょうしてもらいます。今日きょうは最初さいしょの一分いっぷんだけ練習れんしゅうしましょう。

    Thứ Sáu, mỗi người sẽ thuyết trình 5 phút. Hôm nay chúng ta chỉ tập một phút đầu.

  3. じゃあ、ワンさんから。

    Vậy bắt đầu từ ワン nhé.

  4. ワン

    はい。スライドは二十枚にじゅうまいあります。では、一枚目いちまいめを読よみます。

    Vâng. Slide của em có 20 trang. Vậy em xin đọc trang thứ nhất.

  5. Cô giáo

    ワンさん、二十枚にじゅうまいは多おおすぎますね。スライドは字じを少すくなく。読よまないで、聞きく人ひとを見みて話はなしてください。

    ワン này, 20 trang là nhiều quá. Slide thì ít chữ thôi. Đừng đọc, hãy nhìn người nghe mà nói.

  6. ワン

    はい。五枚ごまいにします。

    Vâng. Em sẽ rút xuống 5 trang.

  7. Cô giáo

    次つぎ、ヒネさん。どうぞ。

    Tiếp theo, Hine. Mời em.

  8. Hine

    えっと、ベトナムのお客様きゃくさまは、東京とうきょうが大好だいすきです。それから、買かい物ものも好すきで…

    nói nhầm — Mở bài mà nhảy ngay vào chi tiết thì người nghe không biết bài nói về gì, có mấy ý, dài bao lâu. Câu đầu tiên là chủ đề, rồi tới lý do chọn chủ đề.

    Ờ, khách Việt Nam rất thích Tokyo. Rồi họ cũng thích mua sắm, và…

  9. Cô giáo

    ヒネさん、ちょっと待まって。最初さいしょに、何なにについて話はなすか言いってください。

    Hine, đợi chút. Trước tiên, em hãy nói mình sẽ nói về cái gì.

  10. Hine

    あ、はい。今日きょうは「ベトナムからのお客様きゃくさまと東京とうきょう」についてお話はなしします。

    À, vâng. Hôm nay em xin nói về "Khách đến từ Việt Nam và Tokyo".

  11. まず、このテーマを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。

    Trước hết, tôi xin nói lý do chọn chủ đề này.

  12. 夏なつの実習じっしゅうで、ベトナムからのお客様きゃくさまのツアーを準備じゅんびしました。そのとき、気きづいたことが三みっつあります。

    Trong đợt thực tập hè, em đã chuẩn bị tour cho khách đến từ Việt Nam. Lúc đó, em nhận ra ba điều.

  13. Cô giáo

    いいですね。聞きく人ひとは、三みっつと聞きいて安心あんしんします。最後さいごはどうしますか。

    Tốt đấy. Người nghe nghe "ba điều" là yên tâm. Còn phần cuối em làm thế nào?

  14. Hine

    最後さいごに提案ていあんを一ひとつして、「以上いじょうです」で終おわります。

    Cuối cùng em đưa ra một đề xuất, rồi kết bằng "Tôi xin hết".

  15. Hết giờ học. ワン mở máy tính, xoá bớt từng trang slide.
  16. ワン

    ヒネさん、五枚ごまいで足たりるかな。

    Hine ơi, năm trang có đủ không nhỉ?

  17. Hine

    足たりるよ。一枚いちまいに、言いいたいことを一ひとつだけ。

    Đủ mà. Mỗi trang chỉ một điều muốn nói thôi.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Mở, thân, kết

Một bài thuyết trình 5 phút kiểu Nhật đi theo khung cố định: mở (chủ đề, lý do), thân (ba ý, có số liệu), kết (đề xuất, いじょうです). Câu chuyển như まず, つぎに là biển chỉ đường cho người nghe.

Năm phút trên đồng hồNgười nghe gật đầu, bạn nói câu chuyển

Bước 1 / 5 · 0:00 · Mở · chủ đề

どうぞ、始はじめてください。

Mời bạn bắt đầu.

Bạn đáp

今日きょうは「ベトナムからのお客様きゃくさまと東京とうきょう」についてお話はなしします。Hôm nay tôi xin nói về "Khách đến từ Việt Nam và Tokyo".

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

スライドは字じを少すくなく。

suraido wa ji o sukunaku.

Slide thì ít chữ thôi.

Người hướng dẫn góp ý slide

lịch sự

はい、一枚いちまいに一ひとつにします。vâng, mỗi trang một ý

読よまないで、聞きく人ひとを見みて話はなしてください。

yomanaide, kiku hito o mite hanashite kudasai.

Đừng đọc, hãy nhìn người nghe mà nói.

Người hướng dẫn nhắc cách nói

lịch sự

はい、気きをつけます。vâng, em sẽ chú ý

あと一分いっぷんです。

ato ippun desu.

Còn một phút.

Người bấm giờ báo sắp hết giờ

lịch sự

(結論けつろんへ)そこで、~を提案ていあんします。(chuyển ngay sang kết) vì thế, tôi đề xuất…

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

まず

mazu

trước hết

Mở ý đầu tiên, hoặc phần lý do

lịch sự

次つぎに

tsugi ni

tiếp theo

Chuyển sang ý sau

lịch sự

こちらのグラフをご覧らんください

kochira no gurafu o goran kudasai

xin mời xem biểu đồ này

Chỉ vào slide có số liệu

rất lịch sự

以上いじょうです

ijō desu

tôi xin hết

Câu cuối cùng, trước lời cảm ơn

lịch sự

まず、このテーマを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。

mazu, kono tēma o eranda riyū o ohanashi shimasu.

Trước hết, tôi xin nói lý do chọn chủ đề này.

Ngay sau câu nêu chủ đề

rất lịch sự

気きづいたことが三みっつあります。

kizuita koto ga mittsu arimasu.

Có ba điều tôi nhận ra.

Báo trước số ý của phần thân

lịch sự

以上いじょうです。ご清聴せいちょうありがとうございました。

ijō desu. goseichō arigatō gozaimashita.

Tôi xin hết. Cảm ơn mọi người đã lắng nghe.

Kết thúc bài thuyết trình

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

スライドを よみます

Nhiều người Việt chép cả đoạn văn lên slide cho chắc, rồi quay lưng lại người nghe mà đọc. Ở Nhật, slide chỉ để vài chữ và một con số; lời giải thích nằm ở miệng bạn. Mắt nhìn người nghe, hết một câu thì nhìn lên. Mở đầu cũng vậy: đừng nhảy ngay vào chi tiết, hãy nói chủ đề và lý do trước.

Hine mách nhỏ: Mình cứ nghĩ nói chi tiết ngay là đỡ mất thời gian. Hoá ra năm phút mà không có biển chỉ đường thì người nghe lạc ngay phút đầu.

Nhắc lạiÝ kiến, lý do, ví dụDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Ý kiến, lý do, ví dụ

私わたしは~と思おもいます (tôi nghĩ…) · なぜなら~からです (vì…) · たとえば (ví dụ). Ở Giao tiếp N3 bạn nói 1–2 phút một ý kiến; bài này kéo dài thành 5 phút: chủ đề, lý do, ba ý có số liệu, một đề xuất.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Phút đầu tiên, phút cuối cùng

Cô giáo bấm giờ và góp ý. Chọn câu trong 8 giây.

Cô giáo mời bạn bắt đầu.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Năm phút của bạn

Chọn một đề tài bạn có số liệu (lớp học, chỗ làm thêm, thành phố bạn sống). Làm 5–6 slide, mỗi slide một ý. Bấm thu rồi nói trọn 5 phút theo khung của Hine bên dưới, không đọc. Nghe lại và tự soát theo bảng.

Thuyết trình 5 phút, 5–6 slide

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 今日きょうは「ベトナムからのお客様きゃくさまと東京とうきょう」についてお話はなしします。(Slide 1 · mở) Hôm nay tôi xin nói về "Khách đến từ Việt Nam và Tokyo".
    Mẫu

  • まず、このテーマを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。夏なつの実習じっしゅうで、ベトナムからのお客様きゃくさまのツアーを準備じゅんびしました。(Slide 1 · lý do) Trước hết, tôi xin nói lý do chọn chủ đề này. Trong đợt thực tập hè, tôi đã chuẩn bị tour cho khách đến từ Việt Nam.
    Mẫu

  • そのとき、気きづいたことが三みっつあります。Lúc đó, có ba điều tôi nhận ra.
    Mẫu

  • 一ひとつ目めは、ご年配ねんぱいのお客様きゃくさまが多おおいことです。こちらのグラフをご覧らんください。(Slide 2 · ý một) Thứ nhất, khách lớn tuổi nhiều. Xin mời xem biểu đồ này.
    Mẫu

  • 次つぎに、二ふたつ目めは、食事しょくじの時間じかんを大切たいせつにすることです。(Slide 3 · ý hai) Tiếp theo, thứ hai, khách rất coi trọng bữa ăn.
    Mẫu

  • 三みっつ目めは、一日いちにちに回まわる場所ばしょが多おおすぎると、疲つかれてしまうことです。(Slide 4 · ý ba) Thứ ba, một ngày đi quá nhiều nơi thì khách mệt.
    Mẫu

  • そこで、休憩きゅうけいの多おおいツアーを提案ていあんします。一日いちにち三みっか所しょまで、昼食ちゅうしょくは椅子席いすせきのお店みせにします。(Slide 5 · kết) Vì thế, tôi đề xuất tour có nhiều chỗ nghỉ: mỗi ngày tối đa ba nơi, bữa trưa ở quán có ghế.
    Mẫu

  • 以上いじょうです。ご清聴せいちょうありがとうございました。(Slide 6) Tôi xin hết. Cảm ơn mọi người đã lắng nghe.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Câu đầu tiên của bài thuyết trình nên là:

Giờ bạn đáp được

Trước hết, tôi xin nói lý do chọn chủ đề này.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 12 · Thứ Sáu 7/9 · 3 giờ chiều

「ご質問しつもんありがとうございます。」

"Cảm ơn câu hỏi của bạn." Hine thuyết trình trọn 5 phút. Rồi ワン giơ tay, hỏi đúng con số cô không có.

Vào bài sau

案あんずるより産うむが易やすし。Lo trước bao nhiêu cũng không bằng bắt tay vào làm.

← Về trang khoá Giao tiếp N2