Bài 5· Chặng 2 · Phỏng vấn· 22 phút

短所たんしょは?điểm yếu là gì?Trả lời câu hỏi khó

Mưa nhẹ, khoảng 17 độ. Tanaka đóng vai người phỏng vấn khó tính, hỏi toàn câu khó: điểm yếu của em, thất bại lớn nhất, sau năm năm muốn làm gì. Hine trả lời thật: cô hay lo quá. Tanaka bảo được, miễn là kể tiếp mình đã sửa thế nào.

  • Điểm yếu (たんしょ), thất bại lớn nhất, vì sao chọn Nhật, sau 5 năm muốn làm gì
  • Khung: thừa nhận, chuyện cụ thể, đã sửa thế nào
  • Câu hỏi ngược (ぎゃくしつもん) cuối buổi

Cảnh 1 · Thứ Tư 9/5, 9 giờ tối

Người phỏng vấn khó tính

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu trả lời đầu tiên của Hine về điểm yếu, và câu cô nói lại sau đó.

  1. Thứ Tư 9/5, 9 giờ tối. Ngoài cửa sổ phòng 202 mưa lắc rắc. Trên màn hình, anh Tanaka vừa tháo cà vạt.
  2. Tanaka

    じゃ、今日きょうは厳きびしい面接官めんせつかんになるからね。始はじめるよ。

    Hôm nay anh làm người phỏng vấn khó tính nhé. Bắt đầu đây.

  3. あなたの短所たんしょを教おしえてください。

    Hãy cho biết điểm yếu của bạn.

  4. Hine

    わたくしの短所たんしょは、特とくにありません。

    nói nhầm — Nói "không có điểm yếu" là né câu hỏi. Người phỏng vấn muốn xem bạn có biết nhìn lại mình không.

    Em không có điểm yếu gì đặc biệt ạ.

  5. Tanaka

    ヒネさん、それはだめ。短所たんしょがない人ひとなんていないよ。

    Hine, thế là không được. Làm gì có ai không có điểm yếu.

  6. Hine

    私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。

    Điểm yếu của em là hay lo quá.

  7. アルバイトでも、一ひとつのミスが気きになって、次つぎの仕事しごとが遅おそくなることがありました。

    Ở chỗ làm thêm, có lúc em cứ để tâm mãi một lỗi nhỏ, làm việc tiếp theo bị chậm.

  8. 今いまは、心配しんぱいなことをメモに書かいて、一ひとつずつ確認かくにんするように心こころがけています。

    Giờ em luôn cố ghi điều mình lo ra giấy rồi kiểm từng cái một.

  9. Tanaka

    いいね。認みとめて、例れいを出だして、どう直なおしたか。それでいい。

    Được đấy. Thừa nhận, đưa ví dụ, rồi kể đã sửa thế nào. Vậy là được.

  10. 今いままでで一番いちばん大おおきな失敗しっぱいは何なんですか。

    Thất bại lớn nhất từ trước tới giờ của bạn là gì?

  11. Hine

    去年きょねんのインターンシップで、お客様きゃくさまの人数にんずうを間違まちがえて書かいてしまったことです。

    Là lần ở đợt thực tập năm ngoái, em ghi nhầm số khách.

  12. すぐに報告ほうこくして直なおしました。それからは、数字すうじは必かならず二回にかい確認かくにんしています。

    Em báo ngay và sửa lại. Từ đó, số liệu em luôn kiểm hai lần.

  13. Tanaka

    五年後ごねんご、どんな仕事しごとをしていたいですか。

    Năm năm sau, bạn muốn đang làm công việc gì?

  14. Hine

    ベトナムからのお客様きゃくさまのツアーを、一人ひとりで企画きかくできるように なっていたいです。

    Em muốn khi đó tự mình lên được kế hoạch tour cho khách từ Việt Nam.

  15. Tanaka

    最後さいごに、何なにか質問しつもんはありますか。

    Cuối cùng, em có câu hỏi gì không?

  16. Hine

    入社にゅうしゃまでに勉強べんきょうしておくべきことは ありますか。

    Có điều gì em nên học trước khi vào công ty không ạ?

  17. Tanaka

    いい質問しつもんだね。本物ほんものの面接官めんせつかんも、きっと嬉うれしいと思おもうよ。

    Câu hỏi hay đấy. Người phỏng vấn thật chắc cũng sẽ vui.

  18. Cuộc gọi kết thúc. Hine viết ba chữ lên mảnh giấy dán cạnh bàn: thừa nhận, chuyện, đã sửa.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Ba bước cho câu hỏi khó

Câu hỏi về điểm yếu, thất bại không phải bẫy. Người phỏng vấn muốn nghe bạn nhìn lại mình. Trả lời theo ba bước: thừa nhận, kể chuyện cụ thể, nói đã sửa thế nào. Cuối buổi, chuẩn bị sẵn một câu hỏi ngược.

Trả lời câu hỏi khóThừa nhận → chuyện cụ thể → đã sửa thế nào

Bước 1 / 4 · Bước 1 · Thừa nhận

あなたの短所たんしょを教おしえてください。

Hãy cho biết điểm yếu của bạn.

Bạn đáp

私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。Điểm yếu của em là hay lo quá.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

今いままでで一番いちばん大おおきな失敗しっぱいは何なんですか。

ima made de ichiban ōkina shippai wa nan desu ka

Thất bại lớn nhất từ trước tới giờ của bạn là gì?

Câu hỏi khó hay gặp

lịch sự

去年きょねん、人数にんずうを間違まちがえたことです。là lần năm ngoái em nhầm số người

五年後ごねんご、どんな仕事しごとを していたいですか。

gonengo, donna shigoto o shite itai desu ka

Năm năm sau, bạn muốn đang làm công việc gì?

Hỏi về định hướng

lịch sự

ツアーを企画きかくしていたいです。em muốn đang lên kế hoạch tour

最後さいごに、何なにか質問しつもんはありますか。

saigo ni, nani ka shitsumon wa arimasu ka

Cuối cùng, bạn có câu hỏi gì không?

Câu cuối buổi phỏng vấn

lịch sự

はい、一ひとつよろしいでしょうか。vâng, cho em hỏi một điều được không ạ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

短所たんしょ

tansho

điểm yếu

Câu hỏi "điểm yếu của bạn"

lịch sự

長所ちょうしょ

chōsho

điểm mạnh

Câu hỏi "điểm mạnh của bạn"

lịch sự

~ように心こころがけています

~ yō ni kokorogakete imasu

em luôn cố gắng để…

Bước 3: nói mình đang sửa thế nào

rất lịch sự

入社にゅうしゃまでに勉強べんきょうしておくべきことは ありますか

nyūsha made ni benkyō shite oku beki koto wa arimasu ka

có điều gì em nên học trước khi vào công ty không ạ?

Câu hỏi ngược cuối buổi

rất lịch sự

語学ごがくを続つづけてください。hãy tiếp tục học ngoại ngữ

私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。

watashi no tansho wa, shinpai shisugiru tokoro desu

Điểm yếu của em là hay lo quá.

Bước 1: thừa nhận

lịch sự

例たとえば?chẳng hạn?

Bẫy của người Việt

とくに ありません

Người Việt hay nghĩ khiêm tốn là đừng nói nhiều về mình, hoặc sợ nói điểm yếu sẽ bị đánh trượt. Nhưng trong phỏng vấn Nhật, とくに ありません là câu trả lời tệ cho cả hai câu: "điểm yếu của bạn" (bạn không biết nhìn lại mình) và "bạn có câu hỏi gì không" (bạn không thật sự quan tâm công ty). Luôn chuẩn bị sẵn một điểm yếu có thật kèm cách sửa, và hai câu hỏi ngược.

Hine mách nhỏ: Câu "hay lo quá" mình định giấu. Anh Tanaka lại bảo đó là câu trả lời tốt nhất tối hôm ấy, vì đi kèm mảnh giấy ghi chú.

Nhắc lạiTrả lời phỏng vấn ngắnDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Trả lời phỏng vấn ngắn

Trả lời ngắn: kết luận một câu, thêm một lý do. Ở Giao tiếp N3 bạn trả lời các câu hỏi dễ (tên, trường, vì sao ứng tuyển); bài này thêm câu hỏi khó và khung ba bước.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Câu hỏi khó, trả lời gọn

Anh Tanaka đóng vai người phỏng vấn. Chọn câu trả lời trong 8 giây.

Người phỏng vấn hỏi điểm yếu.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Bốn câu hỏi khó của bạn

Trả lời bốn câu hỏi khó, mỗi câu 30–60 giây, theo ba bước. Cuối cùng nói hai câu hỏi ngược. Thu giọng, nghe lại, xem câu nào bạn còn né.

Bốn câu hỏi khó + hai câu hỏi ngược

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。今いまは、心配しんぱいなことをメモに書かいて、一ひとつずつ確認かくにんするように心こころがけています。(Điểm yếu) Điểm yếu của em là hay lo quá. Giờ em luôn cố ghi điều mình lo ra giấy rồi kiểm từng cái một.
    Mẫu

  • 一番いちばん大おおきな失敗しっぱいは、インターンシップでお客様きゃくさまの人数にんずうを間違まちがえたことです。すぐに報告ほうこくして直なおし、それからは数字すうじを二回にかい確認かくにんしています。(Thất bại lớn nhất) Thất bại lớn nhất là lần em ghi nhầm số khách khi thực tập. Em báo ngay, sửa lại, từ đó số liệu em kiểm hai lần.
    Mẫu

  • 日本にほんを選えらんだのは、近ちかい国くになのに、知しらないことが たくさんあって、もっと知しりたいと思おもったからです。(Vì sao chọn Nhật) Em chọn Nhật vì là nước gần mà còn rất nhiều điều em chưa biết, em muốn biết thêm.
    Mẫu

  • 五年後ごねんごは、ベトナムからのお客様きゃくさまのツアーを、一人ひとりで企画きかくできるように なっていたいです。(Năm năm sau) Năm năm sau, em muốn tự mình lên được kế hoạch tour cho khách từ Việt Nam.
    Mẫu

  • 入社にゅうしゃまでに勉強べんきょうしておくべきことは ありますか。(Câu hỏi ngược 1) Có điều gì em nên học trước khi vào công ty không ạ?
    Mẫu

  • 若手わかての社員しゃいんの方かたは、どんなお仕事しごとから始はじめられますか。(Câu hỏi ngược 2) Nhân viên trẻ thường bắt đầu từ những việc gì ạ?
    Mẫu

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Người phỏng vấn hỏi điểm yếu. Câu nào tốt nhất?

Giờ bạn đáp được

Điểm yếu của em là hay lo quá.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 6 · Thứ Tư 30/5 · 5 giờ chiều

「佐藤さとうさんの意見いけんに付つけ加くわえると、費用ひようの面めんも大切たいせつだと思おもいます。」

"Bổ sung cho ý của Sato, em nghĩ mặt chi phí cũng quan trọng." Năm hôm trước buổi phỏng vấn nhóm thật, phòng việc làm mở buổi tập thảo luận 20 phút. Hine giữ đồng hồ, Sato dẫn dắt.

Vào bài sau

失敗しっぱいは成功せいこうのもと。Thất bại là mẹ thành công.

← Về trang khoá Giao tiếp N2