Bài 15· Chặng 5 · Viết dài· 22 phút

拝啓はいけい … 敬具けいぐkính gửi … kính thưThư tay gửi người trên

Trời trong, lạnh, khoảng 5 độ. Cuối năm, Hine viết thư tay cảm ơn chị Kimura: một mùa hè thực tập, một lời giới thiệu vào vòng tuyển sớm. Cô viết nháp ba lần. Bản thứ nhất mở như một tin nhắn, bản thứ hai quên câu kết, bản thứ ba mới chép lên giấy thư.

  • Thư cảm ơn cô giáo, thư gửi công ty: câu chào theo mùa (じこうの あいさつ), thân thư, câu kết, ngày, tên
  • Viết tay, chữ ngay ngắn
  • Khi nào viết thư, khi nào gửi email

Cảnh 1 · Thứ Năm 27/12, 9 giờ tối

Ba bản nháp

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý dòng đầu tiên của bản nháp thứ nhất, và chữ Hine viết lên đầu bản nháp thứ ba.

  1. Thứ Năm 27/12, 9 giờ tối. Trời trong, lạnh, khoảng 5 độ. Hine viết bản nháp thứ nhất lên tờ giấy nháp.
  2. Hine

    木村きむらさん、お元気げんきですか。夏なつは ありがとうございました!

    nói nhầm — Đây là cách mở một tin nhắn. Thư tay gửi người trên mở bằng はいけい rồi câu chào theo mùa; tên người nhận viết ở cuối thư.

    Chị Kimura, chị có khoẻ không ạ? Cảm ơn chị chuyện mùa hè ạ!

  3. Hine đọc lại, lắc đầu. Cô mở cuốn sách mẫu thư, tìm trang tháng Mười Hai.
  4. Hine

    最初さいしょは「拝啓はいけい」。それから、季節きせつのあいさつ。

    Đầu tiên là "Kính gửi". Rồi tới câu chào theo mùa.

  5. 寒さむさが厳きびしく なってまいりましたが、いかがお過すごしでしょうか。

    Trời đã lạnh hơn nhiều, dạo này chị có khoẻ không ạ?

  6. 夏なつの実習じっしゅうでは、大変たいへんお世話せわになりました。

    Trong đợt thực tập hè, em được chị giúp đỡ rất nhiều.

  7. また、早期選考そうきせんこうへのご推薦すいせんをいただき、心こころより感謝かんしゃしております。

    Em cũng xin chân thành cảm ơn chị đã giới thiệu em vào vòng tuyển sớm.

  8. Bản nháp thứ hai dừng ở đó. Hine nhìn trang mẫu: còn câu kết, rồi chữ けいぐ.
  9. Hine

    末筆まっぴつながら、ご健康けんこうをお祈いのり申もうし上あげます。敬具けいぐ。

    Cuối thư, em kính chúc chị luôn mạnh khoẻ. Kính thư.

  10. 日付ひづけ、自分じぶんの名前なまえ、最後さいごに「木村様きむらさま」。

    Ngày tháng, tên mình, cuối cùng là "Kính gửi chị Kimura".

  11. Bản nháp thứ ba, Hine viết lên đầu tờ: chữ to, thẳng hàng, không tẩy xoá. Rồi cô chép từng chữ lên giấy thư.
  12. Hine

    メールなら一分いっぷん。でも、お礼れいは手紙てがみで書かきたい。

    Email thì một phút là xong. Nhưng lời cảm ơn, mình muốn viết bằng thư.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một lá thư, năm phần

Thư tay kiểu Nhật có khung cố định: はいけい, câu chào theo mùa, thân thư, câu kết, けいぐ; rồi ngày, tên mình, tên người nhận. Câu chào theo mùa đổi theo tháng, nên người Nhật hay chép từ sách mẫu, không ai cho là thiếu tự nhiên.

Khung thư tayViết dọc, từ phải sang trái

Bước 1 / 5 · Phần 1 · Chữ mở thư

書かき出だしは?

Mở đầu thế nào?

Bạn đáp

拝啓はいけいKính gửi

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

時候じこうの挨拶あいさつ

jikō no aisatsu

câu chào theo mùa

Câu thứ hai của thư, sau はいけい

rất lịch sự

末筆まっぴつながら

mappitsu nagara

cuối thư xin chúc (mở câu kết)

Mở câu chúc cuối thư

rất lịch sự

ご健康けんこうをお祈いのり申もうし上あげます

gokenkō o oinori mōshiagemasu

kính chúc chị luôn mạnh khoẻ

Câu chúc cuối thư gửi người trên

rất lịch sự

敬具けいぐ

keigu

kính thư (cuối thư)

Chữ đóng thư, đi cặp với はいけい

rất lịch sự

寒さむさが厳きびしく なってまいりましたが、いかがお過すごしでしょうか。

samusa ga kibishiku natte mairimashita ga, ikaga osugoshi deshō ka.

Trời đã lạnh hơn nhiều, dạo này chị có khoẻ không ạ?

Câu chào theo mùa cuối năm

rất lịch sự

夏なつの実習じっしゅうでは、大変たいへんお世話せわになりました。

natsu no jisshū de wa, taihen osewa ni narimashita.

Trong đợt thực tập hè, em được chị giúp đỡ rất nhiều.

Câu cảm ơn mở thân thư

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

きむらさん、おげんきですか。

Thư tiếng Việt thường mở bằng tên người nhận và một câu hỏi thăm. Thư tay tiếng Nhật gửi người trên thì tên người nhận nằm ở CUỐI thư, sau ngày và tên mình. Mở thư là はいけい và câu chào theo mùa, đóng thư là けいぐ. Còn chuyện thư hay email: việc gấp, việc công thì email; lời cảm ơn sau một ân tình lớn (thực tập, giới thiệu, nhận việc) thì thư tay được quý hơn.

Hine mách nhỏ: Bản nháp thứ nhất của mình đọc lên như tin nhắn LINE. Chép từ sách mẫu không có gì xấu: câu chào theo mùa vốn là thứ người Nhật cũng tra.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Chép lên giấy thư

Mỗi lượt là một dòng trên giấy thư. Chọn câu đúng trong 8 giây.

Dòng đầu tiên của thư.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Một lá thư cảm ơn

Viết thư tay khoảng 300 chữ cảm ơn một người trên đã giúp bạn (thầy cô, người hướng dẫn, chủ chỗ làm thêm). Gõ thử ở đây, soát theo bảng, rồi chép tay lên giấy thư, chữ ngay ngắn.

Thư cảm ơn khoảng 300 chữ

Viết thư tay khoảng 300 chữ gửi một người trên: はいけい, câu chào theo mùa, thân thư (cảm ơn một việc cụ thể, báo tin của mình), câu kết, けいぐ; rồi ngày, tên mình, tên người nhận kèm さま.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Thư tay gửi người trên, dòng đầu tiên là:

Giờ bạn đáp được

Trời đã lạnh hơn nhiều, dạo này chị có khoẻ không ạ?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 5 · Thứ Bảy 12/1 · 2 giờ chiều

「この一年いちねんで、私わたしは何なにが変かわったのだろうか。」

"Trong một năm này, mình đã thay đổi điều gì nhỉ?" Hai hôm sau ngày nộp báo cáo tốt nghiệp. Một bài luận, một lá thư, và ba chỗ lẫn thể văn Hine phải tự tìm ra.

Vào bài sau

一期一会いちごいちえ。Mỗi lần gặp gỡ chỉ có một lần trong đời, hãy trân trọng.

← Về trang khoá Giao tiếp N2