Bài 12· Chặng 4 · Thuyết trình· 20 phút

ご質問しつもんありがとうございますcảm ơn câu hỏi của anh chịTrả lời câu hỏi sau khi thuyết trình

Nắng, khoảng 29 độ. Hine thuyết trình xong đúng 5 phút. Tới phần hỏi đáp, ワン hỏi một câu về số khách Việt năm sau mà cô không có số liệu. Cô định đoán, rồi nhớ lời chị Kimura hồi thực tập: chưa biết thì nói sẽ kiểm tra rồi báo lại.

  • Cảm ơn câu hỏi, nhắc lại câu hỏi, trả lời ngắn
  • Khi chưa biết: かくにんしてから あらためて ごれんらく いたします (tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ)
  • Không cãi người hỏi

Cảnh 1 · Thứ Sáu 7/9, 3 giờ chiều

Con số không có trên slide

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý câu trả lời đầu tiên của Hine, và câu cô nói lại ngay sau đó.

  1. Thứ Sáu 7/9, 3 giờ chiều. Nắng, khoảng 29 độ. Hine vừa nói xong câu cuối, đồng hồ của cô giáo dừng ở 4 phút 55 giây.
  2. Cô giáo

    ありがとうございました。では、質問しつもんはありますか。

    Cảm ơn em. Vậy, có ai hỏi gì không?

  3. ワン

    はい。来年らいねん、ベトナムからのお客きゃくさんは、どのぐらい増ふえると思おもいますか。

    Vâng. Bạn nghĩ năm sau khách đến từ Việt Nam sẽ tăng khoảng bao nhiêu?

  4. Hine

    えっと…たぶん、二倍にばいぐらいになると思おもいます。

    nói nhầm — Không có số liệu mà đoán một con số thì người nghe sẽ tin và nhớ con số sai đó. Chưa biết thì nói thật, hứa kiểm tra rồi báo lại.

    Ờ… chắc là tăng khoảng gấp đôi.

  5. Nói xong, Hine nhớ tới lời chị Kimura hồi thực tập: chưa biết thì đừng đoán. Cô hít một hơi, nói lại.
  6. Hine

    すみません、今いまの答こたえは取とり消けします。

    Xin lỗi, tôi xin rút lại câu trả lời vừa rồi.

  7. ご質問しつもんありがとうございます。来年らいねんのお客様きゃくさまの数かずは、というご質問しつもんですね。

    Cảm ơn câu hỏi của bạn. Câu hỏi là số khách năm sau phải không ạ.

  8. 今いま、手元てもとに数字すうじがございません。確認かくにんしてから、改あらためてご連絡れんらくいたします。

    Hiện tôi không có số liệu trong tay. Tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ.

  9. Cô giáo

    いい答こたえ方かたですね。わからない数字すうじは、言いわないほうがいいです。

    Cách trả lời tốt đấy. Con số mình không biết thì không nên nói.

  10. わたしからも一ひとつ。どうしてご年配ねんぱいのお客様きゃくさまが多おおいんですか。

    Cô cũng hỏi một câu. Vì sao khách lớn tuổi lại nhiều?

  11. Hine

    ご質問しつもんありがとうございます。実習じっしゅうで担当たんとうしたツアーは、家族かぞくで参加さんかする方かたが多おおく、ご両親りょうしんを連つれて来くるからです。

    Cảm ơn câu hỏi của cô. Vì ở tour em phụ trách hồi thực tập, nhiều người đi theo gia đình và đưa cả bố mẹ đi cùng.

  12. ワン

    でも、若わかい人ひとも多おおいと思おもいますけど。

    Nhưng tôi nghĩ người trẻ cũng nhiều mà.

  13. Hine

    おっしゃるとおり、若わかい方かたも増ふえています。今回こんかいは、家族かぞくのツアーに絞しぼってお話はなししました。

    Đúng như bạn nói, người trẻ cũng đang tăng. Lần này tôi chỉ nói riêng về tour gia đình.

  14. Hết giờ. ワン đi tới bàn Hine.
  15. ワン

    さっきはごめん。難むずかしい質問しつもんだったね。

    Lúc nãy xin lỗi nhé. Câu hỏi khó quá nhỉ.

  16. Hine

    ううん、いい質問しつもんだったよ。数字すうじを調しらべて、来週らいしゅう送おくるね。

    Không, câu hỏi hay mà. Mình tra số liệu rồi tuần sau gửi cậu nhé.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Cảm ơn, nhắc lại, trả lời

Mỗi câu hỏi sau thuyết trình đi qua ba bước: cảm ơn, nhắc lại câu hỏi cho cả phòng nghe, rồi trả lời ngắn. Chưa biết thì hứa kiểm tra. Bị phản đối thì nhận phần đúng của người hỏi trước.

Một câu hỏi, bốn bướcBa loại câu hỏi: biết, biết một phần, chưa biết

Bước 1 / 4 · Bước 1 · Cảm ơn

質問しつもんがあります。

Tôi có câu hỏi.

Bạn đáp

ご質問しつもんありがとうございます。Cảm ơn câu hỏi của bạn.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

では、質問しつもんはありますか。

dewa, shitsumon wa arimasu ka.

Vậy, có ai hỏi gì không?

Người điều khiển mở phần hỏi đáp

lịch sự

どのぐらい増ふえると思おもいますか。

dono gurai fueru to omoimasu ka.

Bạn nghĩ sẽ tăng khoảng bao nhiêu?

Người nghe hỏi một con số

lịch sự

ご質問しつもんありがとうございます。cảm ơn câu hỏi của bạn

でも、若わかい人ひとも多おおいと思おもいますけど。

demo, wakai hito mo ōi to omoimasu kedo.

Nhưng tôi nghĩ người trẻ cũng nhiều mà.

Người nghe không đồng ý

lịch sự

おっしゃるとおりです。đúng như anh chị nói

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

ご質問しつもんありがとうございます

goshitsumon arigatō gozaimasu

cảm ơn câu hỏi

Câu đầu tiên trước mỗi câu trả lời

rất lịch sự

~というご質問しつもんですね

~ to iu goshitsumon desu ne

câu hỏi là … phải không ạ

Nhắc lại câu hỏi để cả phòng cùng nghe, mình cũng có thời gian nghĩ

rất lịch sự

はい。vâng

確認かくにんしてから、改あらためてご連絡れんらくいたします

kakunin shite kara, aratamete gorenraku itashimasu

tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại

Câu hỏi mình chưa có câu trả lời

rất lịch sự

お願ねがいします。nhờ bạn nhé

手元てもとに数字すうじがございません。

temoto ni sūji ga gozaimasen.

Tôi không có số liệu trong tay.

Nói thật trước khi hứa kiểm tra

rất lịch sự

おっしゃるとおりです。

ossharu tōri desu.

Đúng như anh chị nói.

Người hỏi phản đối: nhận phần đúng trước

rất lịch sự

今回こんかいは、~に絞しぼってお話はなししました。

konkai wa, ~ ni shibotte ohanashi shimashita.

Lần này tôi chỉ nói riêng về …

Giải thích phạm vi bài, không cãi

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

たぶん、にばいぐらいだと おもいます

Đứng trước cả lớp, nhiều người Việt thấy im lặng là mất mặt, nên đoán đại một con số cho có câu trả lời. Ở Nhật, đoán sai còn mất uy tín hơn nhiều so với nói "tôi chưa có số liệu". Câu chuẩn: cảm ơn, nhắc lại câu hỏi, rồi かくにんしてから、あらためて ごれんらく いたします. Và hứa thì phải gửi thật.

Hine mách nhỏ: Ở chỗ thực tập, chị Kimura chưa bao giờ đoán. Chị luôn nói "để chị kiểm tra", và mười phút sau là có câu trả lời. Mình mới học được nửa đầu.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Năm phút hỏi đáp

Ba người hỏi, ba kiểu câu hỏi. Chọn câu trong 8 giây.

ワン giơ tay hỏi.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Ba câu hỏi, ba kiểu

Dùng lại bài thuyết trình của bạn ở bài trước. Tưởng tượng ba câu hỏi: một câu bạn biết, một câu bạn biết một phần, một câu bạn chưa biết. Trả lời mỗi câu dưới 1 phút: cảm ơn, nhắc lại, trả lời.

Trả lời 3 câu hỏi, mỗi câu dưới 1 phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • ご質問しつもんありがとうございます。ご年配ねんぱいのお客様きゃくさまが多おおい理由りゆうは、というご質問しつもんですね。(Câu biết) Cảm ơn câu hỏi. Câu hỏi là lý do khách lớn tuổi nhiều phải không ạ.
    Mẫu

  • 家族かぞくで参加さんかする方かたが多おおく、ご両親りょうしんを連つれて来くるからです。Vì nhiều người đi theo gia đình và đưa cả bố mẹ đi cùng.
    Mẫu

  • ご質問しつもんありがとうございます。おっしゃるとおり、若わかい方かたも増ふえています。(Câu biết một phần) Cảm ơn câu hỏi. Đúng như anh chị nói, người trẻ cũng đang tăng.
    Mẫu

  • 今回こんかいは、家族かぞくのツアーに絞しぼってお話はなししました。Lần này tôi chỉ nói riêng về tour gia đình.
    Mẫu

  • ご質問しつもんありがとうございます。来年らいねんのお客様きゃくさまの数かずは、というご質問しつもんですね。(Câu chưa biết) Cảm ơn câu hỏi. Câu hỏi là số khách năm sau phải không ạ.
    Mẫu

  • 申もうし訳わけございません。今いま、手元てもとに数字すうじがございません。確認かくにんしてから、改あらためてご連絡れんらくいたします。Xin lỗi, hiện tôi không có số liệu trong tay. Tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Có người hỏi sau thuyết trình. Câu đầu tiên bạn nói:

Giờ bạn đáp được

Tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 13 · Thứ Ba 11/9 · 8 giờ tối

「本報告書ほんほうこくしょは、夏季実習かきじっしゅうの内容ないようと成果せいかをまとめたものである。」

"Bản báo cáo này tóm nội dung và kết quả đợt thực tập hè." Trường yêu cầu nộp báo cáo thực tập. Câu đầu tiên Hine gõ ra lại là câu chào của email.

Vào bài sau

知しるを知しると為なし、知しらざるを知しらずと為なす。是これ知しるなり。Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết, thế mới là biết.

← Về trang khoá Giao tiếp N2