Bài 13· Chặng 4 · Thuyết trình· 22 phút

成果せいかをまとめたものであるlà bản tổng kết thành quảViết báo cáo (報告書)

Mưa rào, khoảng 25 độ. Trường yêu cầu nộp báo cáo thực tập hè cho học phần. Bên máy tính là tờ nhận xét cuối đợt của chị Kimura, dòng gạch chân: viết bằng con số. Hine mở tệp mới, và câu đầu tiên cô gõ ra lại là câu chào của email.

  • Báo cáo thực tập, báo cáo công việc: tiêu đề, mục đích, nội dung, kết quả, nhận xét
  • Dùng thể である, câu ngắn, có số liệu
  • Khác email ở đâu

Cảnh 1 · Thứ Ba 11/9, 8 giờ tối

Không có câu chào

Bấm từng câu để xem nghĩa. Đây là lúc Hine vừa gõ vừa đọc khẽ. Để ý câu đầu tiên cô gõ, và lý do cô xoá nó.

  1. Thứ Ba 11/9, 8 giờ tối. Mưa rào, khoảng 25 độ. Trên bàn: tờ hướng dẫn của trường, sổ ghi chép thực tập, tờ nhận xét của chị Kimura.
  2. Hine

    お世話せわになっております。国際学部こくさいがくぶ四年よねんのヒネです。夏なつの実習じっしゅうについて、ご報告ほうこくいたします。

    nói nhầm — Đây là câu chào của email, không phải của báo cáo. Báo cáo không có câu chào, không có kính ngữ: mở bằng tiêu đề và mục 1.

    Cảm ơn thầy cô đã luôn giúp đỡ. Em là Hine, năm tư khoa Quốc tế. Em xin báo cáo về đợt thực tập hè.

  3. Hine dừng tay, đọc lại tờ hướng dẫn. Dòng đầu ghi: thể である, chia mục.
  4. Hine

    あ、これはメールだ。報告書ほうこくしょにあいさつはいらない。

    À, cái này là email. Báo cáo thì không cần câu chào.

  5. 題だいは「夏季実習報告書かきじっしゅうほうこくしょ」。一いち、目的もくてき。

    Tiêu đề là "Báo cáo thực tập hè". Một, mục đích.

  6. 本報告書ほんほうこくしょは、夏季実習かきじっしゅうの内容ないようと成果せいかをまとめたものである。

    Bản báo cáo này tóm nội dung và kết quả đợt thực tập hè.

  7. 二に、内容ないよう。主おもな仕事しごとは、電話でんわ対応たいおう、来客らいきゃく対応たいおう、ツアーの準備じゅんびであった。

    Hai, nội dung. Công việc chính là nghe điện thoại, tiếp khách và chuẩn bị tour.

  8. Tới mục kết quả, cô định gõ "nhiều khách vui lòng". Rồi nhìn sang dòng gạch chân của chị Kimura.
  9. Hine

    「たくさんのお客様きゃくさまが喜よろこんだ」じゃなくて、数字すうじで書かこう。

    Không phải "nhiều khách vui", phải viết bằng con số.

  10. 三さん、成果せいか。担当たんとうしたツアーは四件よんけんであった。参加者さんかしゃの満足度まんぞくどは90%であった。

    Ba, kết quả. Tôi đã phụ trách 4 tour. Mức hài lòng của người tham gia là 90%.

  11. 四よん、今後こんごの課題かだい。送信前そうしんまえの確認かくにんを徹底てっていすることである。

    Bốn, điều cần làm tiếp. Đó là kiểm tra kỹ trước khi gửi.

  12. 五ご、所感しょかん。報告ほうこくが早はやければ直なおせることを、実習じっしゅうで学まなんだ。最後さいごに「以上いじょう」。

    Năm, nhận xét. Qua thực tập, tôi học được rằng báo sớm thì còn sửa được. Cuối cùng là chữ "Hết".

  13. Mưa đã tạnh. Bản báo cáo vừa đúng hai trang, không có câu chào, không có chữ です.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Email và báo cáo: hai giọng văn

Email gửi một người, nên có câu chào và kính ngữ. Báo cáo gửi cho việc, nên chia mục, thể である, câu ngắn, có số. Năm dòng dưới đây là năm lần Hine đổi một câu kiểu email thành câu kiểu báo cáo.

Từ email sang báo cáoTrái là câu kiểu email, phải là câu trong báo cáo

Bước 1 / 5 · Bỏ câu chào, mở bằng mục

お世話せわになっております。

Cảm ơn anh chị đã luôn giúp đỡ.

Bạn đáp

一いち、目的もくてきMột, mục đích

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

目的もくてき

mokuteki

mục đích

Tên mục 1 của báo cáo

lịch sự

成果せいか

seika

kết quả đạt được

Tên mục kết quả, viết bằng con số

lịch sự

今後こんごの課題かだい

kongo no kadai

điều cần làm tiếp

Tên mục: việc còn phải cải thiện

lịch sự

~であった

~ de atta

đã là … (thể である)

Đuôi câu quá khứ trong báo cáo, thay cho ~でした

lịch sự

本報告書ほんほうこくしょは、夏季実習かきじっしゅうの内容ないようと成果せいかをまとめたものである。

honhōkokusho wa, kaki jisshū no naiyō to seika o matometa mono de aru.

Bản báo cáo này tóm nội dung và kết quả đợt thực tập hè.

Câu mở đầu mục 1

lịch sự

参加者さんかしゃの満足度まんぞくどは90%であった。

sankasha no manzokudo wa kyūjuppāsento de atta.

Mức hài lòng của người tham gia là 90%.

Kết quả bằng con số

lịch sự

Bẫy của người Việt

おせわに なって おります。(ほうこくしょ)

Viết cho trường, cho công ty, nhiều người Việt thấy phải lễ phép nên mở bằng câu chào, rải です/ます và kính ngữ khắp bài. Báo cáo ở Nhật thì ngược lại: không câu chào, không kính ngữ, cả bài thể である, chia mục có số. Lễ phép của báo cáo là ngắn, đúng, có số liệu. Câu cuối cùng là chữ いじょう (hết).

Hine mách nhỏ: Bốn tháng viết email cho phòng tuyển dụng, tay mình tự gõ おせわに なって おります. Lần này mình phải xoá đi mới đúng.

Nhắc lạiThể である của văn viếtDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Đọc bản quy định của công ty

~である (là) · ~であった (đã là) · ~ではない (không phải là). Ở Ngữ pháp N3 bạn đọc thể である trong bản quy định; bài này bạn tự viết cả bản báo cáo bằng thể đó, không lẫn です.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Câu này vào báo cáo được không?

Mỗi lượt là một câu Hine định viết. Chọn câu đúng giọng báo cáo trong 8 giây.

Dòng đầu tiên của báo cáo.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Một bản báo cáo năm mục

Viết báo cáo về một việc bạn đã làm (thực tập, làm thêm, một dự án ở trường), khoảng 800 chữ, 5 mục: mục đích, nội dung, kết quả, điều cần làm tiếp, nhận xét. Bài mẫu của Hine ngắn hơn, chỉ để xem khung.

Báo cáo thực tập

Viết báo cáo khoảng 800 chữ, 5 mục, thể である: mục đích, nội dung, kết quả (có con số), điều cần làm tiếp, nhận xét. Không câu chào, kết bằng いじょう.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Câu nào KHÔNG nên có trong báo cáo?

Giờ bạn đáp được

Bản báo cáo này tóm nội dung và kết quả đợt thực tập hè.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 4 · Thứ Bảy 22/9 · 2 giờ chiều

「ベトナムからのお客様きゃくさまに、秋あきの高尾山たかおさんツアーをご提案ていあんします。」

"Tôi xin đề xuất tour núi Takao mùa thu cho khách đến từ Việt Nam." Năm hôm nữa là vòng hai. Ở quán cà phê gần ga, Tanaka bấm đồng hồ và chuẩn bị sẵn hai câu hỏi khó.

Vào bài sau

簡かんにして要ようを得える。Ngắn gọn mà nắm đúng điều cốt yếu.

← Về trang khoá Giao tiếp N2