Kiểm tra· Chặng 3 · Nói cho khéo· 30 phút

東京とうきょうに 来きて、ちょうど 2年ねんです。tới Tokyo vừa tròn 2 nămKiểm tra cuối khoá · Hai năm ở Tokyo

Trời ấm, hoa anh đào nở. Đúng hai năm trước Hine hạ cánh ở Tokyo. Cô viết lại vài dòng nhật ký và tự nói một phút về năm thứ hai. Tới lượt bạn: 25 câu, một trang nhật ký, một phút nói.

  • 25 câu: chọn mức nói theo người nghe, đáp nhanh, xếp một đoạn kể, chọn câu cho đúng dịp
  • Viết 6 câu nhật ký, tự chấm theo bảng kiểm
  • Nói 1 phút kể một việc (thu, nghe lại, không chấm)
  • Đạt 20/25 là đóng dấu hết khoá

Cảnh 1 · Chủ nhật 2/4/2028

Một phút về năm thứ hai

Bấm từng câu để xem nghĩa. Một phút Hine tự thu âm, kể lại năm thứ hai.

  1. Chủ nhật 2/4, phòng 202. Ngoài cửa sổ hoa anh đào nở trắng cả con dốc. Đúng hai năm trước, Hine hạ cánh ở Tokyo. Cô mở điện thoại, bấm thu âm.
  2. Hine

    東京とうきょうに 来きて、ちょうど 2年ねんです。

    Tôi đến Tokyo vừa tròn hai năm.

  3. 2年目ねんめは、友ともだちと タメ口ぐちで 話はなせるように なりました。

    Năm thứ hai, tôi đã nói chuyện thân mật được với bạn bè.

  4. 夏なつは ワンさんと 佐藤さとうさんと 海うみに 行いきました。雨あめでしたが、最後さいごは 楽たのしかったです。

    Mùa hè tôi đi biển với ワン và Sato. Trời mưa, nhưng cuối cùng thì vui.

  5. 秋あきは 初はじめて バインロックを 作つくって、日記にっきを 書かき始はじめました。

    Mùa thu tôi làm bánh lọc lần đầu và bắt đầu viết nhật ký.

  6. 冬ふゆは 奨学金しょうがくきんの 面接めんせつが ありました。先生せんせいに 推薦状すいせんじょうを 書かいて いただいて、奨学金しょうがくきんが もらえました。

    Mùa đông có buổi phỏng vấn học bổng. Nhờ cô giáo viết thư giới thiệu, tôi đã nhận được học bổng.

  7. 3月がつ、田中たなかさんが 卒業そつぎょうしました。寂さびしいですが、田中たなかさんに 会あえて よかったです。

    Tháng Ba, anh Tanaka tốt nghiệp. Buồn, nhưng may mà tôi đã được gặp anh.

  8. 来年らいねんも がんばります。

    Năm sau tôi cũng sẽ cố gắng.

  9. Hine bấm dừng: vừa một phút. Cô mở sổ nhật ký, viết dòng đầu: 4がつ2か, はれ.

Cảnh 2 · Tổng kết

Một năm, ba cách nói

Những câu chính của cả khoá. Bấm câu để nghe, đọc lại một lượt trước khi làm bài.

Chặng 1 · Nói như bạn bè

  • タメ口ぐちで いいよ。Cứ nói thân mật đi.
  • 明日あした 暇ひま?Mai rảnh không?
  • カラオケ、行いかない?Đi hát karaoke không?
  • ごめん、その 日ひは ちょっと…Xin lỗi, hôm đó hơi kẹt…
  • 着ついたら 教おしえて。Tới thì báo nhé.

Chặng 2 · Kể chuyện

  • 昨日きのうね、海うみに 行いったんだ。Hôm qua ấy mà, mình đi biển đấy.
  • ほんと?よかったね!Thật à? May quá nhỉ!
  • 大変たいへんだったね。Vất vả quá nhỉ.
  • 9月がつ12日にち 晴はれNgày 12 tháng 9, trời nắng
  • 行いって よかったです。May mà đã đi.

Chặng 3 · Nói cho khéo

  • 悪わるいんだけど、ノート 見みせて くれない?Ngại quá nhưng cho mình xem vở được không?
  • すみませんが、推薦状すいせんじょうを 書かいて いただけませんか。Xin lỗi, cô viết giúp em thư giới thiệu được không ạ?
  • 申もうし訳わけありません。Thành thật xin lỗi.
  • お大事だいじに。Chúc mau khoẻ.
  • うまく いくと いいですね。Mong là mọi việc suôn sẻ nhé.
  • お世話せわに なりました。Cảm ơn đã giúp đỡ suốt thời gian qua.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Khởi động, bốn tình huống

Bốn tình huống nhanh lấy từ cả khoá, để quen tay trước 25 câu. Nhìn người nghe, chọn câu đúng mức.

ワン rủ bạn đi chơi.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: một trang nhật ký, một phút nói

Hai phần không chấm điểm, bạn tự soát: viết 6 câu nhật ký về một ngày gần đây, rồi nói một phút kể một việc. Bài mẫu của Hine ở dưới, bấm mới mở.

Một phút về năm của bạn

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 東京とうきょうに 来きて、ちょうど 2年ねんです。Tôi đến Tokyo vừa tròn hai năm.
    Mẫu

  • 2年目ねんめは、友ともだちと タメ口ぐちで 話はなせるように なりました。Năm thứ hai, tôi đã nói chuyện thân mật được với bạn bè.
    Mẫu

  • 夏なつは 海うみに 行いきました。雨あめでしたが、最後さいごは 楽たのしかったです。Mùa hè tôi đi biển. Trời mưa, nhưng cuối cùng thì vui.
    Mẫu

  • 秋あきは 日記にっきを 書かき始はじめました。Mùa thu tôi bắt đầu viết nhật ký.
    Mẫu

  • 冬ふゆは 先生せんせいに 推薦状すいせんじょうを 書かいて いただきました。Mùa đông cô giáo viết thư giới thiệu cho tôi.
    Mẫu

  • 田中たなかさんに 会あえて よかったです。May mà tôi đã được gặp anh Tanaka.
    Mẫu

  • 来年らいねんも がんばります。Năm sau tôi cũng sẽ cố gắng.
    Mẫu

Sáu câu nhật ký

Viết nhật ký 6 câu về một ngày gần đây: ngày và thời tiết, việc đã làm, điều mình nghĩ. Thể thông thường cả trang.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

25 câu, đạt 20 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 25

Với ai thì bạn nói thân mật được?

Giờ bạn đáp được

Tôi đến Tokyo vừa tròn hai năm.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Khoá sau · Giao tiếp N3

「これからも よろしく お願ねがいします。」

"Từ giờ về sau cũng mong được giúp đỡ." Năm thứ ba của Hine ở Tokyo tiếp tục ở khoá Giao tiếp N3.

Đang soạn

石いしの上うえにも三年さんねん。Ngồi trên đá ba năm, đá cũng ấm (bền lòng ắt thành).

← Về trang khoá Giao tiếp N4