Bài 13· Hiragana· 15 phút

Những chữ hay nhầm

Bạn đã học đủ Hiragana — giờ là lúc phân biệt những cặp chữ dễ nhầm nhất, trước bài furigana, gõ tiếng Nhật và bài kiểm tra cuối khoá.

  • Phân biệt ぬ/め, わ/れ/ね
  • Phân biệt さ/ち, は/ほ, る/ろ
  • Đọc đúng dù chữ dễ nhầm

Nhìn kỹ

Đặt các chữ hay nhầm cạnh nhau.

ぬnu
めme

ぬ kết thúc bằng một vòng thắt NÚT ở đuôi nét; め không có nút, đuôi nét để hở. Thấy vòng thắt nút ở đuôi → ぬ, không có → め.

きてきてhãy đến (dạng て của 来る "đến")
きってきってtem thư

きて (kite, từ động từ 来る "đến") không có âm ngắt; きって (kitte, "tem thư") có っ nhỏ tạo âm ngắt trước て.

Có っ nhỏ → đọc ngắt/nhấn phụ âm sau, từ khác nghĩa hẳn.

おばさんおばさんcô, dì, bác gái (hoặc phụ nữ trung niên nói chung)
おばあさんおばあさんbà (hoặc phụ nữ lớn tuổi nói chung)

おばさん (obasan, "cô/dì") có あ ngắn; おばあさん (obaasan, "bà") có あ kéo dài (trường âm) sau ば.

Trường âm đổi hẳn nghĩa của từ — đừng bỏ qua nguyên âm kéo dài.

Đọc ngoài đời

  • びょういん

    biển hiệu bệnh viện, phòng khám luôn ghi rõ tên bằng chữ này (hoặc kèm chữ Hán 病院) — phân biệt với びよういん (tiệm làm tóc) chỉ khác một chữ nhỏ ょ/よ

Nhận diện

Đọc thành romaji.

Câu 1 / 11

ぬ

Câu 2 / 11

め

Câu 3 / 11

わ

Câu 4 / 11

れ

Câu 5 / 11

ね

Câu 6 / 11

さ

Câu 7 / 11

ち

Câu 8 / 11

る

Câu 9 / 11

ろ

Câu 10 / 11

は

Câu 11 / 11

ほ

Chọn đúng theo ngữ cảnh

Chọn ký tự đúng.

Câu 1 / 5

___こ = neko (mèo)

Câu 2 / 5

___たし = watashi (tôi)

Câu 3 / 5

これ = ko___

Câu 4 / 5

___け = sake (rượu)

Câu 5 / 5

___ち = chi

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 7

ぬ đọc là gì (romaji)?

Giờ bạn đọc được

bệnh viện

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Bài sauFurigana và gõ tiếng Nhật