Kiểm tra cuối khoá· Chuyện của Hine· Thứ Sáu 28/3/2031, 10 giờ sáng · phòng khách đoàn· 30 phútKiểm tra

Kiểm tra cuối khoá — Kanji N1

Bài cuối của cả khoá: 30 câu cho 1.133 chữ của 18 chặng, chia ba phần như đề thi — đọc chữ Hán trong câu, chọn nghĩa của từ, nhận mặt chữ gần giống; thêm vài câu nghe, biển, ghép, xếp câu. Đúng 24/30 câu là đạt.

Mười giờ sáng thứ Sáu 28/3/2031, phòng khách đoàn; trời nắng ấm, hoa anh đào nở, khoảng 14 độ. Tròn một năm sau khi mua xấp thẻ đầu tiên, Hine làm bài kiểm tra cuối cho cả 1.133 chữ: Tanaka coi giờ, chị Kimura phát đề.
  • Kiểm tra 1.133 chữ: đọc chữ Hán trong câu (dạng đề 漢字読み
  • đọc chữ Hán), chọn nghĩa, nhận mặt chữ gần giống

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Kiểm tra cuối khoáChuyện của Hine

Xấp thẻ cuối cùng vào hộp

Mười giờ sáng thứ Sáu 28/3/2031, phòng khách đoàn; trời nắng ấm, hoa anh đào nở, khoảng 14 độ. Tròn một năm sau khi mua xấp thẻ đầu tiên, Hine làm bài kiểm tra cuối cho cả 1.133 chữ: Tanaka coi giờ, chị Kimura phát đề.

きんようびのあさじゅうじ、ヒネさんはかのへやのつくえで、かんじのさいごのテストをうけます。まどのそとではさくらがさいています。

きむらさんがいいました。「ヒネさん、もんだいようしです。さんじゅうもん、じかんはさんじゅっぷんね。」

ヒネさんがこたえました。「はい。よろしくおねがいします。」

たなかさんがいいました。「じかんはぼくがはかるよ。じゃあ、はじめ!」

もんだいはみっつにわかれています。かんじのよみ、ことばのいみ、にているじです。

ヒネさんは、このいちねんをおもいだしました。ホテルのてがみの「へんかん」、はくぶつかんの「さこく」、くうこうの「とうじょう」、かいぎの「ひろう」。どのじも、じぶんのまいにちのなかであったじです。

こたえあわせをすると、にているじのもんだいで、かんとかんをまたまちがえていました。

「かんはかえる、かんはわ……。てちょうにかいておこう。」

はやしかちょうがきて、いいました。「お、おわった?ゆうがたはぶんぽうのテストもあるんだろう。あまりきんちょうしないで。」

「はい、ありがとうございます。」

もんだいようしのいちばんしたには、れいぶんがひとつかいてありました。「どりょくはかならずちからになります。」

ヒネさんは、いちねんつかったカードをはこにしまいました。そして、ノートのさいごのページにかきました。「いちねんかけてかんじをおぼえました。」

「あしたから、またあたらしいカードをはじめよう。」

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Hine nhầm cặp chữ nào ở phần chữ giống nhau?

Câu 2 / 2

Anh Hayashi dặn Hine điều gì?

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 30

Phần 1 · Đọc chữ Hán trong câu. 春になって、庭の 梅 が咲きました。(Sang xuân, … trong vườn đã nở.) — 梅 đọc là gì?

Giờ bạn đọc được

Tôi đã mất một năm để nhớ chữ Hán.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

石いしの上うえにも三年さんねん

Ngồi trên đá lạnh ba năm cũng ấm — kiên trì thì sẽ thành.

Tục ngữ có thật.