Kanji N1135 / 13620 phútÔn tập

Ôn tập 9 — Bài 113 đến 126

Thứ Hai 24/3, 8 giờ tối · phòng 202

  • Ôn 124 chữ của hai chặng
  • đọc từ ghép, nhận mặt chữ gần giống, viết lại chữ hay dùng

Cả bảng

Bấm chữ để nghe lại.

Thẻ lật

Đọc thầm, rồi bấm để lật. Mặt sau có một từ chứa chữ đó.

Đã lật 0 / 124

Chữ hay nhầm

Người mới học hay đọc lẫn mấy cặp này.

渉ショウThiệp · giao thiệp, liên quan · chỉ cần nhận mặt
歩ホBộ · đi bộ

渉 và 歩 dễ nhầm — nhìn kỹ hình chữ trước khi đọc.

Ghép cặp

Bấm một chữ rồi bấm âm Hán Việt của nó.

Nối chữ với âm Hán Việt.

Câu 1 / 2

Nối chữ với âm Hán Việt.

Câu 2 / 2

Truyện ôn

Truyện gom chữ của cả bài ôn — đọc lại cho quen mặt chữ.

Ôn tập 9Chuyện của Hine

Một trăm hai mươi tư thẻ trên chiếu

Tám giờ tối thứ Hai 24/3, phòng 202; trời nhiều mây, khoảng 13 độ. Bốn ngày trước bài kiểm tra cuối khoá, Hine rải 124 thẻ chặng 17–18 lên chiếu, còn Linh gọi video từ nhà để chấm giúp.

げつようびのよる、ヒネさんはひゃくにじゅうよんまいのカードをゆかにならべました。リンさんはビデオつうわで、こたえのひょうをみながらてんすうをつけます。

「ヒネさん、はじめましょう。いちまいめ、おねがいします。」

じゅんちょうでしたが、「かん」と「かん」のところで、ヒネさんはてをとめました。

「しんにょうはみちだから、かんはかえること。おうへんはたまだから、かんはわ。へんかんとかんきょう。」

「じゃあ、かんとらんは?」

「らんはかんにみずがついただけ。みずがあふれるかららんよう、はんらん。」

さい、さい、さいもならべました。おなじ「さい」ですが、けのせんがあればいろ、くさがあればやさいです。

さいごのいちまいには、れいぶんがかいてありました。「たてのせんをひいて、したがうじゅんばんをきめました。」

「ヒネさん、のあとも、かんじのべんきょうをつづけますか。」

「うん。じょうようかんじのそとのじもあるし、つぎのツアーのしりょうもよみたいから。」

「きんようび、がんばってください。」

「ありがとう。テストのひのさいはいは、わたしにまかせて。」

ふたりはがめんのむこうとこちらでわらいました。ヒネさんはノートに「きょうはいちねんのふくしゅうをおえました。」とかいて、カードはあしたのあさもういちどみるために、そのままにしておきました。

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Hine phân biệt 還 và 環 bằng cách nào?

Câu 2 / 2

Vì sao Hine vẫn học chữ Hán sau ngày 28/3?

Kiểm tra trộn

Câu hỏi trộn nhiều dạng về mọi chữ đã ôn.

Ghép chữ với nghĩa (chặng "Chữ Hán trên báo và văn bản").

Câu 1 / 10

終おわりよければすべてよし

Kết thúc tốt đẹp thì mọi việc đều tốt đẹp.

Tục ngữ có thật.

Tập sau 30 câu cho cả 1.133 chữ: đọc chữ Hán trong câu, chọn nghĩa, nhận mặt chữ gần giống.