Tập 1· Chuyện của Hine· Thứ Ba 10/4/2029, 8 giờ tối · phòng 202· 21 phút

Đầu, vai, ngực

Mở đầu Kanji N2 bằng bảy chữ chỉ cơ thể. Sáu chữ có 月 (thịt): 脳, 肌, 肩, 腰, 胸, và cả 筋 ở giữa chữ; 骨 thì tự là một bộ. Nhìn bộ 月 là đoán được chữ nói về thân người.

Tối thứ Ba, mưa nhỏ, khoảng 13 độ; Hine mua một cuốn sổ dán báo (スクラップ帳) và tự đặt luật: mỗi trang sổ 7 chữ mới, chép kèm từ ghép.
  • 7 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 脳 (não, não, đầu óc) · 骨 (cốt, xương) · 筋 (cân, cơ, gân; mạch (câu chuyện)) · 肌 (cơ, da) · 肩 (kiên, vai) · 腰 (yêu, eo, thắt lưng) · 胸 (hung, ngực)
  • Đọc được: 脳 (のう, não) · 骨 (ほね, xương) · 筋肉 (きんにく, cơ bắp) · 肌 (はだ, da) · 肩 (かた, vai) · 腰 (こし, thắt lưng) · 胸 (むね, ngực)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Não

não, đầu óc

月 thịt, thân người + ⺍ mấy sợi tóc + 凶 cái đầu (ở đây là 凶 viết theo hình) = 脳 não, đầu óc

Bộ thủ

肉 (nhục, thịt)

Cách nhớ

Bên trái 月 (thịt, thân người); bên phải ba nét ⺍ như mấy sợi tóc mọc trên cái đầu 凶 có dấu メ bên trong. Dưới tóc, trong đầu là bộ não.

Cầu Hán Việt

"não bộ", "đầu não" (頭脳).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ノウ
Số nét
11

Lưu ý: 脳 và 悩 (phiền não) cùng đọc ノウ: bên trái 月 là não trong đầu, bên trái 忄 là nỗi lo trong lòng.

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • ねているあいだも、のうははたらいています。

    Cả lúc ngủ, não vẫn làm việc.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 脳 nghĩa là gì?

Cốt

xương

冎 khớp xương + 月 thịt = 骨 xương

Bộ thủ

骨 (cốt, xương)

Cách nhớ

Phần trên (6 nét) như cái khớp xương nhìn từ trên xuống, phần dưới là 月 (thịt): xương nằm trong thịt.

Cầu Hán Việt

"cốt nhục", "hài cốt".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
コツ
Kun
ほね
Số nét
10

Lưu ý: Trong 骨折, コツ đổi thành こっ: こっせつ.

Câu ví dụ

  • さかなのほねにきをつけてたべてください。

    Ăn cẩn thận xương cá nhé.

  • スキーであしをこっせつしました。

    Tôi bị gãy chân khi trượt tuyết.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 骨 là gì?

Cân

cơ, gân; mạch (câu chuyện)

⺮ tre + 月 thịt + 力 sức = 筋 cơ, gân; mạch (câu chuyện)

Bộ thủ

竹 (trúc, tre)

Cách nhớ

⺮ (tre) ở trên, dưới là 月 (thịt) và 力 (sức): thớ thịt dai như thớ tre, sinh ra sức lực — đó là cơ, là gân.

Cầu Hán Việt

"thương cân động cốt" (đau gân động xương).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
キン
Kun
すじ
Số nét
12

Lưu ý: 筋 (すじ) còn là "mạch" của câu chuyện: 話(はなし)の筋(すじ) là mạch truyện.

Câu ví dụ

  • まいにちすこしずつうんどうして、きんにくをつけています。

    Ngày nào tôi cũng vận động một chút để lên cơ.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 筋 nghĩa là gì?

Cơ

da

月 thịt + 几 gợi âm, như tấm phủ = 肌 da

Bộ thủ

肉 (nhục, thịt)

Cách nhớ

月 (thịt) cộng 几 (hai nét, như tấm khăn phủ): lớp mỏng phủ ngoài thịt là da.

Cầu Hán Việt

"cơ thể" (tiếng Việt), nhưng tiếng Nhật 肌 là "da".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
Kun
はだ
Số nét
6

Lưu ý: Bẫy cho người Việt: "cơ" tiếng Việt là cơ bắp, còn 肌 (はだ) tiếng Nhật là da. Cơ bắp tiếng Nhật là 筋肉.

Câu ví dụ

  • ふゆになると、はだがかさかさになります。

    Sang đông, da tôi khô ráp.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 肌 là gì?

Kiên

vai

戸 cánh cửa + 月 thân người = 肩 vai

Bộ thủ

肉 (nhục, thịt)

Cách nhớ

戸 (cánh cửa) đặt trên 月 (thân người): bờ vai rộng như khung cửa trên thân.

Cầu Hán Việt

Ít gặp trong từ tiếng Việt thường dùng ("kiên" ở đây khác 堅 trong "kiên cố").

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ケン
Kun
かた
Số nét
8

Câu ví dụ

  • おもいをもって、かたがいたくなりました。

    Xách đồ nặng nên vai tôi bị đau.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 肩 nghĩa là gì?

Yêu

eo, thắt lưng

月 thân người + 要 quan trọng (cũng gợi âm ヨウ) = 腰 eo, thắt lưng

Bộ thủ

肉 (nhục, thịt)

Cách nhớ

月 (thân người) cộng 要 (cần, quan trọng — chữ đã học): phần quan trọng nhất giữa thân người là eo, thắt lưng.

Cầu Hán Việt

Ít gặp trong từ tiếng Việt thường dùng.

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ヨウ
Kun
こし
Số nét
13

Lưu ý: 腰 hay dịch là "lưng" nhưng chỉ phần thắt lưng, hông; lưng trên là 背中.

Câu ví dụ

  • こしがいたいので、きょうはやすみます。

    Thắt lưng đau nên hôm nay tôi nghỉ.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 腰 là gì?

Hung

ngực

月 thân người + 勹 vòng ôm + 凶 phần bên trong = 胸 ngực

Bộ thủ

肉 (nhục, thịt)

Cách nhớ

月 (thân người) cộng 勹 (vòng ôm) ôm lấy 凶: lồng ngực ôm lấy mọi thứ bên trong.

Cầu Hán Việt

Ít gặp trong từ tiếng Việt thường dùng ("hung" ở đây khác 凶 trong "hung dữ").

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
キョウ
Kun
むね
Số nét
10

Lưu ý: 度胸 (どきょう) là gan dạ — người Nhật coi ngực là chỗ chứa lòng can đảm.

Câu ví dụ

  • むねにてをあてて、よくかんがえてみて。

    Đặt tay lên ngực mà nghĩ cho kỹ đi.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 胸 là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

のうnouHán Việt Nãonão
Ví dụ

Cả lúc ngủ, não vẫn làm việc.

ずのうzunouHán Việt Nãođầu óc, trí tuệ
ほねhoneHán Việt Cốtxương
Ví dụ

Ăn cẩn thận xương cá nhé.

こっせつkossetsuHán Việt Cốt Chiếtgãy xương
Ví dụ

Tôi bị gãy chân khi trượt tuyết.

きんにくkinnikuHán Việt Cân Nhụccơ bắp
Ví dụ

Ngày nào tôi cũng vận động một chút để lên cơ.

すじsujiHán Việt Cângân; mạch truyện
はだhadaHán Việt Cơda
Ví dụ

Sang đông, da tôi khô ráp.

はだぎhadagiHán Việt Cơáo lót
かたkataHán Việt Kiênvai
Ví dụ

Xách đồ nặng nên vai tôi bị đau.

りょうかたryoukataHán Việt Kiênhai vai
こしkoshiHán Việt Yêuthắt lưng
Ví dụ

Thắt lưng đau nên hôm nay tôi nghỉ.

ようつうyoutsuuHán Việt Yêu Thốngđau lưng
むねmuneHán Việt Hungngực
Ví dụ

Đặt tay lên ngực mà nghĩ cho kỹ đi.

どきょうdokyouHán Việt Hunggan dạ
Từ mới trong bài3 từ

Có chữ bạn chưa học, nhưng đáng biết sớm. Trong câu, các từ này có gạch chân chấm — chạm vào để xem nghĩa.

  • 荷物にもつ

    hành lý, đồ đạc (chữ 荷 học ở bài 15)

  • 上級クラスの最初の授業じょうきゅうくらすのさいしょのじゅぎょう

    buổi học đầu tiên của lớp thượng cấp (chữ 級, 授 học ở bài sau)

  • スクラップ帳を一冊すくらっぷちょうをいっさつ

    một cuốn sổ dán báo (chữ 帳 học ở bài 39)

Nhắc lạiChữ 頭, 首, 体 trong từ ghép bài nàyDạy chính ở: Kanji N4 bài 8

頭 (đầu) có trong 頭脳 (ずのう, đầu óc). 首 (cổ) hay đi cùng 肩: 首くびや肩かた (cổ và vai). 体 (thân) trong 体からだの骨ほね (xương của cơ thể).

Nhắc lạiChữ 背: lưng trênDạy chính ở: Kanji N3 bài 7

背中 (せなか) là lưng trên, còn 腰 (こし) là thắt lưng: 背中せなかと腰こしが痛いたい (lưng và thắt lưng đều đau).

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:腰痛
    hộp thuốc dán ở hiệu thuốc
  • biển cửa tiệm:肩こり
    biển tiệm xoa bóp trước ga
  • màn hình điện tử:筋トレ
    tờ quảng cáo phòng tập

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 1Chuyện của Hine

Trang sổ đầu tiên

Tối thứ Ba, mưa nhỏ, khoảng 13 độ; Hine mua một cuốn sổ dán báo (スクラップ帳) và tự đặt luật: mỗi trang sổ 7 chữ mới, chép kèm từ ghép.

きのう、で、せんせいがいちねんかんのしゅくだいをだしました。

まいしゅう、しんぶんのきじをひとつきって、しらないかんじに せんをひきます。

こんや、ヒネさんはかいました。

「いちページに、あたらしいかんじをななつ。これが わたしのルール。」

さいしょのきじは、だいがくよねんせいのからだのはなしでした。

「ながいじかんすわっていると、かたとこしがいたくなります。」とかいてありました。

「わたしのことだ……。まいにち、かいしゃにだすしょるいをかいているから。」

ヒネさんはかたをまわしながら、きじをノートのいちページめにはりました。

それから、のう、ほね、きんにく、はだ、かた、こし、むねと、ななつのことばをかきました。

「よし、いちページめ、できた!」

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Theo bài báo Hine cắt, ngồi lâu thì đau ở đâu?

Câu 2 / 2

Luật Hine tự đặt cho mỗi trang sổ là gì?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

脳 đọc là gì?

Giờ bạn đọc được

Ngồi lâu là vai và lưng bị đau.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauTay, mũi, nội tạng — 腕 鼻 舌 臓 肺 胃 腸Thứ Hai tuần sau cả trường khám sức khoẻ. Trên tường phòng chờ treo một tấm tranh nội tạng toàn chữ Hán, và ワン đứng ngay sau Hine trong hàng.

病やまいは気きから。

Bệnh bắt đầu từ trong lòng: tinh thần vững thì người cũng khoẻ.

Tục ngữ Nhật — viết đủ: 病は気から。

Thử đọc một tấm biển thật

nhãn, thẻ ghi chữ:腰痛
hộp thuốc dán ở hiệu thuốc