Bài 18· So sánh hai bài và tìm thông tin · còn 3 tuần· 30 phút

定義ていぎ・例れい・反論はんろんĐịnh nghĩa, ví dụ, phản bácBài giảng và văn bản học thuật

Sáng thứ Bảy, nhiều mây, khoảng 12 độ. Hine mượn một cuốn sách nhập môn du lịch học, đọc chương "Tài nguyên du lịch là gì". Văn học thuật hay lấy một từ quen rồi định nghĩa lại theo nghĩa riêng của bài — ai đọc theo nghĩa thường là sai từ câu đầu. Đoạn đầu định nghĩa, đoạn hai đưa ví dụ Kyoto, đoạn ba phản biện ý của một giáo sư khác. Cô ghi ba chữ Đ, V, P (định nghĩa, ví dụ, phản biện) bên lề từng đoạn rồi làm 4 câu hỏi. Chiều cô ở lại thư viện ôn ngữ pháp.

  • Đọc trích bài giảng, sách học thuật: định nghĩa, ví dụ, phản biện
  • Từ báo hiệu định nghĩa 「~とは」(… là)「~をさす」(chỉ…)
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 15 ngày

Thứ Bảy 16/11, 10 giờ sáng · Đoạn dài

Cảnh 1 · Đọc như thi

Một từ quen, một định nghĩa mới

Trích sách nhập môn du lịch học, khoảng 900 chữ, 4 câu hỏi, đồng hồ 12 phút. Hết mỗi đoạn, ghi một chữ bên lề: Đ (định nghĩa), V (ví dụ) hay P (phản biện).

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 12 phút cho 4 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănTrích sách nhập môn du lịch học khoảng 900 chữ

Trích chương 3 của một cuốn sách nhập môn du lịch học Hine mượn ở thư viện sáng thứ Bảy 16/11.

第三章だいさんしょう 観光資源かんこうしげんとは何なにか

観光かんこうを考かんがえるうえで、まず押おさえておきたいのが「観光資源かんこうしげん」という言葉ことばである。Khi bàn về du lịch, từ cần nắm trước tiên là "tài nguyên du lịch".一般いっぱんには、有名ゆうめいな寺てらや美うつくしい山やまなど、多おおくの人ひとが見みに来くる名所めいしょを思おもい浮うかべるだろう。Thông thường, người ta sẽ nghĩ tới danh thắng có nhiều người đến xem, như ngôi chùa nổi tiếng hay ngọn núi đẹp.しかし、ここでいう「観光資源かんこうしげん」とは、人ひとを呼よぶ力ちからを持もつものすべてを指さす。Nhưng "tài nguyên du lịch" nói ở đây chỉ mọi thứ có sức hút người tới.建物たてものや景色けしきのように目めに見みえるものだけでなく、祭まつりや料理りょうり、人々ひとびとの暮くらし方かたといった、形かたちのないものも含ふくまれる。Không chỉ thứ thấy được bằng mắt như nhà cửa, cảnh vật, mà cả những thứ không có hình dạng như lễ hội, món ăn, cách sống của con người.本書ほんしょでは、これを「有形ゆうけいの資源しげん」と「無形むけいの資源しげん」に分わけて考かんがえる。Sách này chia chúng thành "tài nguyên hữu hình" và "tài nguyên vô hình".京都きょうとを例れいに取とろう。Lấy Kyoto làm ví dụ.京都きょうとの寺てらや庭にわは、言いうまでもなく有形ゆうけいの資源しげんである。Chùa và vườn ở Kyoto, khỏi phải nói, là tài nguyên hữu hình.だが、多おおくの旅行者りょこうしゃが京都きょうとで心こころに残のこったものとして挙あげるのは、朝あさ、町家まちやの前まえを掃はく人ひとの姿すがたや、店みせの人ひとの言葉ことばづかいだという。Thế nhưng, nghe nói điều nhiều du khách kể là đọng lại trong lòng ở Kyoto lại là dáng người buổi sáng quét trước nhà phố cổ, hay cách nói năng của người bán hàng.こうした暮くらしの風景ふうけいは、誰だれかが観光かんこうのために作つくったものではない。Những cảnh sinh hoạt như vậy không phải do ai đó làm ra cho du lịch.それでも、人ひとを呼よぶ力ちからを持もっている以上いじょう、立派りっぱな観光資源かんこうしげんなのである。Dù vậy, một khi đã có sức hút người tới thì đó là tài nguyên du lịch đích thực.これに対たいして、観光資源かんこうしげんは有名ゆうめいな名所めいしょに限かぎるべきだとする研究者けんきゅうしゃもいる。Ngược lại, có nhà nghiên cứu cho rằng tài nguyên du lịch nên chỉ giới hạn ở danh thắng nổi tiếng.何なんでも資源しげんと呼よべば言葉ことばの意味いみがあいまいになり、守まもるべきものが分わからなくなる、というのである。Họ nói cái gì cũng gọi là tài nguyên thì nghĩa của từ sẽ mơ hồ, không biết đâu là thứ cần giữ.たしかに、その心配しんぱいには理由りゆうがある。Đúng là nỗi lo ấy có lý do.しかし、資源しげんを名所めいしょだけに限かぎると、名所めいしょを持もたない町まちには観光かんこうの道みちが閉とざされてしまう。Nhưng nếu chỉ coi danh thắng là tài nguyên, con đường du lịch của những thị trấn không có danh thắng sẽ bị đóng lại.実際じっさいには、特別とくべつな名所めいしょがなくても、地元じもとの暮くらしや行事ぎょうじを生いかして人ひとを集あつめている町まちは少すくなくない。Thực tế, không ít thị trấn chẳng có danh thắng đặc biệt nào vẫn thu hút được người nhờ đời sống và lễ hội của địa phương.大切たいせつなのは、何なにが資源しげんになるかを、外そとから来くる人ひとの目めだけで決きめないことである。Điều quan trọng là đừng chỉ dùng con mắt người từ nơi khác tới để quyết định cái gì là tài nguyên.地元じもとの人ひとが当あたり前まえだと思おもっているものの中なかにこそ、資源しげんは眠ねむっている。Chính trong những thứ người địa phương coi là bình thường, tài nguyên đang ngủ yên.観光かんこうを学まなぶとは、その眠ねむっているものに気きづく目めを養やしなうことだと言いってもよい。Có thể nói, học du lịch là rèn con mắt nhận ra những thứ đang ngủ yên ấy.

Câu 1

この文章ぶんしょうでいう「観光資源かんこうしげん」とは何なにか。

"Tài nguyên du lịch" trong bài này là gì?

Câu 2

京都きょうとの例れいは、何なにを示しめすために挙あげられているか。

Ví dụ Kyoto được nêu để cho thấy điều gì?

Câu 3

「これに対たいして」のあとで紹介しょうかいされている考かんがえについて、筆者ひっしゃはどう考かんがえているか。

Với ý kiến được giới thiệu sau "ngược lại với điều này", người viết nghĩ thế nào?

Câu 4

筆者ひっしゃの考かんがえに最もっとも近ちかいものはどれか。

Cái nào gần nhất với suy nghĩ của người viết?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Đ, V, P bên lề

Văn bản học thuật hiếm khi khó vì câu chuyện; nó khó vì từ. Người viết lấy một từ quen — "tài nguyên", "cách thấy" — rồi định nghĩa lại theo nghĩa riêng của bài. Sau định nghĩa là ví dụ, rồi phản biện ý của người khác. Đánh dấu ba bước này bên lề, bạn biết ngay câu hỏi khái niệm phải quay về đoạn nào.

  1. Định nghĩa thường đứng đầu bài: hiểu sai câu này là sai cả bài.
  2. Ví dụ chỉ để minh hoạ: câu hỏi ít hỏi chi tiết ví dụ, hay hỏi khái niệm.
  3. Phản biện mở bằng しかし (nhưng), これに対たいして (ngược lại với điều này): ý người viết thường ở đó.

ここでいう「観光資源かんこうしげん」とは、人ひとを呼よぶ力ちからを持もつものすべてを指さす。

"Tài nguyên du lịch" nói ở đây chỉ mọi thứ có sức hút người tới.

京都きょうとを例れいに取とろう。

Bên lề ghi V: ví dụ bắt đầu. Câu hỏi sẽ hỏi ví dụ "để làm gì", không hỏi chi tiết.

これに対たいして、観光資源かんこうしげんは有名ゆうめいな名所めいしょに限かぎるべきだとする研究者けんきゅうしゃもいる。

Bên lề ghi P: ý người khác tới — ý người viết sẽ tới ngay sau たしかに… しかし.

Hine: Bên lề chương này chỉ có bốn chữ: Đ, V, P, rồi một chữ K cho kết luận. Câu 1 hỏi định nghĩa — mình suýt chọn "danh thắng nổi tiếng", vì đó là nghĩa mình vẫn dùng ở chỗ làm.

Nhắc lại~とは (cái gọi là), ~というのは (nghĩa là)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Cái gọi là ほうれんそう

観光かんこうを学まなぶとは、その眠ねむっているものに気きづく目めを養やしなうことだ。 — Học du lịch là rèn con mắt nhận ra những thứ đang ngủ yên. Ở N3 bạn dùng ~とは để giải nghĩa từ; ở văn học thuật N1 nó mở câu định nghĩa.

Nhắc lạiĐoạn giải thích, định nghĩa ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Đoạn giải thích, định nghĩa

Ở N2, định nghĩa thường trùng nghĩa thường của từ. Ở N1, ここでいう (nói ở đây) báo rằng người viết sắp dùng từ theo nghĩa riêng.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Trích bài giảng khoảng 700 chữ về ngôn ngữ và văn hoá, 3 câu hỏi. Bài giảng viết bằng giọng nói (です・ます) nhưng vẫn theo đúng ba bước Đ, V, P.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 10 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănTrích bài giảng khoảng 700 chữ về ngôn ngữ và văn hoá

Trích buổi 5 của một bài giảng đại cương "Ngôn ngữ và văn hoá", in trong tập bài giảng của trường.

講義こうぎ「言葉ことばと文化ぶんか」第五回だいごかいより

今日きょうは、「言葉ことばが違ちがえば、世界せかいの見みえ方かたも違ちがうのか」という問題もんだいを考かんがえます。Hôm nay ta bàn câu hỏi: "Ngôn ngữ khác thì cách thấy thế giới cũng khác ư?"ここでいう「見みえ方かた」とは、目めに映うつるものそのものではなく、それをどう分わけて捉とらえるかを指さします。"Cách thấy" nói ở đây không phải bản thân thứ hiện ra trước mắt, mà là cách ta chia nhỏ và nắm bắt nó.例たとえば、虹にじの色いろの数かずを考かんがえてみましょう。Chẳng hạn, hãy nghĩ về số màu của cầu vồng.日本にほんでは七色なないろと言いうのが普通ふつうですが、国くにや地域ちいきによっては、もっと少すくない数かずで数かぞえるところもあると言いわれます。Ở Nhật thường nói bảy màu, nhưng người ta nói tuỳ nước, tuỳ vùng có nơi đếm ít màu hơn.虹にじそのものは同おなじでも、言葉ことばによる区切くぎり方かたが違ちがうわけです。Cầu vồng thì vẫn thế, chỉ cách ngôn ngữ chia ranh giới là khác.言葉ことばが違ちがうと、同おなじものを見みていても、話はなし合あうときに食くい違ちがいが起おきることがあります。Ngôn ngữ khác nhau thì dù nhìn cùng một thứ, lúc bàn với nhau vẫn có khi vênh nhau.こうした例れいから、「言葉ことばが考かんがえ方かたを決きめる」と主張しゅちょうする立場たちばがあります。Từ những ví dụ như vậy, có lập trường chủ trương "ngôn ngữ quyết định cách nghĩ".これに対たいして、言葉ことばは考かんがえ方かたに影響えいきょうを与あたえるが、決きめてしまうわけではない、とする立場たちばもあります。Ngược lại, cũng có lập trường cho rằng ngôn ngữ ảnh hưởng tới cách nghĩ nhưng không quyết định hẳn.ある色いろを一ひとつの言葉ことばで呼よぶ人ひとも、その中なかの色いろの違ちがいが見みえないわけでは ないからです。Vì người gọi một dải màu bằng một từ không phải là không thấy được những sắc khác nhau trong đó.私わたしは、後あとの立場たちばに近ちかい考かんがえを持もっています。Tôi nghiêng về lập trường thứ hai.言葉ことばは、世界せかいを閉とじ込こめる檻おりではなく、世界せかいを見みるための窓まどのようなものです。Ngôn ngữ không phải cái lồng nhốt thế giới, mà giống như ô cửa để nhìn thế giới.窓まどの形かたちによって見みえやすい景色けしきは変かわりますが、窓まどを増ふやすことはできます。Hình dạng ô cửa làm đổi cảnh dễ thấy, nhưng ta có thể mở thêm cửa.窓まどが多おおければ、同おなじ景色けしきをいくつもの方向ほうこうから眺ながめることができます。Càng nhiều cửa, ta càng ngắm được cùng một cảnh từ nhiều phía.外国語がいこくごを学まなぶとは、新あたらしい窓まどを一ひとつ開あけることだと言いえるでしょう。Có thể nói, học ngoại ngữ là mở thêm một ô cửa mới.次回じかいは、敬語けいごを例れいに、言葉ことばと人間関係にんげんかんけいの結むすびつきを考かんがえます。Buổi sau, ta lấy kính ngữ làm ví dụ để bàn về mối gắn giữa ngôn ngữ và quan hệ giữa người với người.

Câu 5

この講義こうぎでいう「見みえ方かた」とは何なにか。

"Cách thấy" trong bài giảng này là gì?

Câu 6

虹にじの例れいは、何なにを示しめしているか。

Ví dụ cầu vồng cho thấy điều gì?

Câu 7

講師こうしの立場たちばとして正ただしいものはどれか。

Điều nào đúng là lập trường của người giảng?

Cảnh 4 · Bài sau

0/7 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Câu bắt đầu bằng ~とは thường là câu định nghĩa.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3

「長ながい文章ぶんしょうほど、段落だんらくごとに止とまって考かんがえる。」

Ôn 3: tối Chủ nhật, chữa kỹ hai bài dài — một bài nêu chủ trương về giữ tiếng địa phương, một cặp bài A, B về sân bay mở cửa ban đêm.

Vào bài sau

桃栗三年柿八年ももくりさんねんかきはちねんĐào, dẻ ba năm, hồng tám năm — việc gì cũng cần thời gian.

Bài này 7 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1