Ôn 3· So sánh hai bài và tìm thông tin · còn 3 tuần· 35 phút

段落だんらくごとに止とまるDừng lại sau mỗi đoạnÔn 3 (Ôn tập)

Tối Chủ nhật, trời trong, khoảng 10 độ. Hine chữa kỹ hai bài dài: một bài nêu chủ trương về giữ tiếng địa phương, một cặp bài A, B về sân bay mở cửa ban đêm. Cô sai hai trên sáu câu, cả hai đều vì chọn đáp án đúng ý người khác. Cô ghi vào sổ lỗi bằng mực đỏ.

  • Ôn bài dài, chủ trương, so sánh: 2 bài dài chữa kỹ
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 14 ngày

Chủ nhật 17/11, 9 giờ tối · Trộn

Cảnh 1 · Đọc liền

Hai bài dài, sáu câu

Bấm "Bắt đầu" để chạy đồng hồ 23 phút: bài nêu chủ trương khoảng 1.000 chữ (4 câu, gợi ý 13 phút), rồi cặp bài A, B khoảng 600 chữ (2 câu, gợi ý 10 phút); còn lại để chữa. Câu nào sai, ghi vào sổ lỗi xem đó là ý của ai.

Phiên âm

23:00 Bấm để bắt đầu

Làm liền 23 phút cho 6 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài nêu chủ trương khoảng 1.000 chữ về giữ tiếng địa phương

Bài bình luận khoảng 1.000 chữ trên mục văn hoá của một tờ báo, Hine chữa tối Chủ nhật 17/11.

方言ほうげんは暮くらしの中なかで

地方ちほうの言葉ことば、いわゆる方言ほうげんを話はなす人ひとが、年々ねんねん減へっている。Người nói tiếng địa phương, tức phương ngữ, giảm đi từng năm.テレビや インターネットで共通語きょうつうごを聞きいて育そだつ子こどもたちは、祖父母そふぼの言葉ことばを聞きき取とれないことさえ あるという。Nghe nói trẻ con lớn lên nghe tiếng chung trên ti vi, mạng, có khi còn không nghe ra lời ông bà.この流ながれをどう受うけ止とめるべきか、意見いけんは分わかれている。Nên đón nhận xu hướng này thế nào, ý kiến còn chia rẽ.一ひとつは、言葉ことばの変化へんかは自然しぜんなことで、無理むりに止とめる必要ひつようはないという考かんがえだ。Một ý cho rằng ngôn ngữ thay đổi là tự nhiên, không cần cố níu lại.共通語きょうつうごが広ひろまったおかげで、全国ぜんこくどこでも話はなしが通つうじるようになった。Nhờ tiếng chung lan rộng, đi đâu trong nước cũng nói chuyện được.仕事しごとや進学しんがくで町まちを出でる若者わかものにとっては、そのほうが便利べんりだ、というのである。Họ nói với người trẻ rời quê đi làm, đi học thì như thế tiện hơn.もう一ひとつは、方言ほうげんは地域ちいきの宝たからであり、学校がっこうで必かならず教おしえるべきだという考かんがえだ。Ý thứ hai cho rằng phương ngữ là báu vật của vùng, nhất định phải dạy ở trường.言葉ことばが消きえれば、その言葉ことばでしか言いい表あらわせない気持きもちや知恵ちえも消きえてしまう、と言いわれる。Người ta nói tiếng mất đi thì cả những cảm xúc, hiểu biết chỉ tiếng ấy diễn đạt được cũng mất theo.実際じっさい、方言ほうげんの授業じゅぎょうを始はじめた小学校しょうがっこうもある。Thực tế đã có trường tiểu học mở giờ học phương ngữ.どちらの考かんがえにも、うなずける点てんはある。Ý nào cũng có chỗ đáng gật đầu.しかし、私わたしはどちらにも少すこし違和感いわかんを覚おぼえる。Nhưng tôi thấy cả hai đều hơi gợn.前者ぜんしゃは、言葉ことばを便利べんりな道具どうぐとしか見みていない。Ý đầu chỉ xem ngôn ngữ như một công cụ tiện lợi.祖母そぼが方言ほうげんで「よう来きたね」と言いうとき、その一言ひとことには、共通語きょうつうごに直なおすと消きえてしまう温あたたかさがある。Khi bà nói bằng giọng quê "Cháu tới rồi đấy à", câu ấy có một hơi ấm mà đổi sang tiếng chung là mất.一方いっぽうで後者こうしゃは、言葉ことばを教科きょうかの一ひとつにしてしまう危あやうさを持もっている。Còn ý sau có nguy cơ biến ngôn ngữ thành một môn học.試験しけんのために覚おぼえた方言ほうげんは、博物館はくぶつかんに並ならんだ道具どうぐのように、使つかわれないまま残のこるだけではないだろうか。Phương ngữ học thuộc để đi thi, phải chăng chỉ còn lại như đồ vật bày trong bảo tàng, không ai dùng?言葉ことばを生いかすのは、教室きょうしつではなく暮くらしである。Cái giữ cho ngôn ngữ sống không phải lớp học, mà là đời sống.家族かぞくが食卓しょくたくで、店みせの人ひとが客きゃくと、祭まつりの日ひに近所きんじょの人ひとどうしが、方言ほうげんで話はなす。Gia đình bên mâm cơm, người bán hàng với khách, hàng xóm với nhau ngày lễ hội — nói với nhau bằng giọng quê.そうした場面ばめんを減へらさないことこそ、私わたしたちにできることだ。Chính việc không để những cảnh như thế ít đi là điều chúng ta làm được.方言ほうげんを守まもるとは、言葉ことばを保存ほぞんすることではなく、方言ほうげんで話はなす相手あいてがいる暮くらしを守まもることなのである。Giữ phương ngữ không phải là cất giữ chữ, mà là giữ một đời sống còn có người để nói giọng quê với nhau.共通語きょうつうごと方言ほうげんは、どちらか一ひとつを選えらぶものではない。Tiếng chung và phương ngữ không phải thứ phải chọn một.場面ばめんによって使つかい分わければよいのだ。Cứ tuỳ lúc mà dùng cho hợp là được.

Câu 1

言葉ことばの変化へんかは自然しぜんだと考かんがえる人ひとは、何なにを理由りゆうに挙あげているか。

Người cho rằng ngôn ngữ đổi thay là tự nhiên nêu lý do gì?

Câu 2

「前者ぜんしゃは、言葉ことばを便利べんりな道具どうぐとしか見みていない」とあるが、筆者ひっしゃがそう言いうのはなぜか。

"Ý đầu chỉ xem ngôn ngữ như công cụ tiện lợi" — vì sao người viết nói vậy?

Câu 3

後者こうしゃの考かんがえについて、筆者ひっしゃが心配しんぱいしていることは何なにか。

Với ý thứ hai, người viết lo điều gì?

Câu 4

筆者ひっしゃの主張しゅちょうと合あうものはどれか。

Cái nào hợp với chủ trương của người viết?

Bài vănCặp bài A, B khoảng 600 chữ về sân bay mở cửa ban đêm

Hai ý kiến trên trang bạn đọc của một tờ báo về việc cho sân bay địa phương mở cửa ban đêm, khoảng 600 chữ cả hai.

夜よるも開あく空港くうこう

【A】夜よるも飛行機ひこうきが発着はっちゃくできる空港くうこうを、地方ちほうにも増ふやすべきだ。【A】 Nên có thêm sân bay ở địa phương cho máy bay lên xuống cả ban đêm.海外かいがいから来くる便びんには、深夜しんやや早朝そうちょうに着つくものが少すくなくない。Không ít chuyến bay từ nước ngoài hạ cánh lúc nửa đêm hay sáng sớm.夜よるに閉しまる空港くうこうしかなければ、そうした便びんは大おおきな都市としの空港くうこうに集あつまってしまう。Nếu chỉ có sân bay đóng cửa ban đêm, các chuyến đó sẽ dồn về sân bay thành phố lớn.夜よるに使つかえる空港くうこうがあれば、観光客かんこうきゃくは直接ちょくせつ地方ちほうへ飛とべる。Có sân bay dùng được ban đêm thì du khách bay thẳng về địa phương.荷物にもつを運はこぶ便びんにとっても、夜よるの時間じかんは貴重きちょうだ。Với chuyến chở hàng, giờ đêm cũng quý.騒音そうおんを心配しんぱいする声こえもあるが、最近さいきんの飛行機ひこうきは以前いぜんよりずっと静しずかになっている。Cũng có người lo tiếng ồn, nhưng máy bay bây giờ êm hơn trước nhiều.地方ちほうの経済けいざいのためにも、早はやく取とり組くむべきである。Vì kinh tế địa phương, nên bắt tay làm sớm.【B】空港くうこうが夜よるも開あいていれば、旅たびの選えらび方かたが広ひろがるのは確たしかだ。【B】 Sân bay mở cả đêm thì cách chọn chuyến đi rộng ra, điều đó chắc chắn.地方ちほうに直接ちょくせつ客きゃくを呼よべるという利点りてんも大おおきい。Cái lợi đón khách thẳng về địa phương cũng lớn.しかし、空港くうこうの近ちかくに住すむ人ひとにとって、夜よるの静しずけさは何なにより大切たいせつなものだ。Nhưng với người sống gần sân bay, sự yên tĩnh ban đêm quý hơn hết.飛行機ひこうきが静しずかになったといっても、眠ねむっている時間じかんの音おとは、昼ひるとは感かんじ方かたが違ちがう。Dù máy bay đã êm hơn, tiếng động lúc đang ngủ vẫn nghe khác hẳn ban ngày.また、深夜しんやに着ついた客きゃくが町まちへ移動いどうするバスや電車でんしゃがなければ、空港くうこうだけ開あけても意味いみがない。Lại nữa, khách tới lúc nửa đêm mà không có xe buýt, tàu vào phố thì chỉ mở sân bay cũng vô ích.住民じゅうみんの理解りかいと、夜よるの交通こうつうの準備じゅんびが整ととのってから始はじめるべきだろう。Nên bắt đầu khi đã được người dân thông cảm và chuẩn bị xong giao thông ban đêm.

Câu 5

AとBは、飛行機ひこうきの騒音そうおんについてどのように述のべているか。

A và B nói gì về tiếng ồn máy bay?

Câu 6

AとBの考かんがえとして正ただしいものはどれか。

Điều nào đúng với suy nghĩ của A và B?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

6 mẹo, một tuần

  1. Sáu đoạn, sáu dòngBài dài: đọc câu hỏi trước, hết mỗi đoạn tóm một dòng bên lề.
  2. Ba màu cho ba giọngBài nêu chủ trương: ~という, ~と言いわれる là ý người khác; sau しかし mới là người viết.
  3. Đếm câu báo hiệuXã luận: gạch ~べきだ, ~ではないだろうか, ~にほかならない.
  4. Bảng hai cộtSo sánh hai bài: kẻ hai cột, kiểm từng nửa đáp án với đúng bài của nó.
  5. Một người, ba điều kiệnTìm thông tin: gạch điều kiện của người trong câu hỏi, đọc dòng ※, ただし, なお.
  6. Đ, V, P bên lềVăn học thuật: định nghĩa ở đầu, ví dụ để minh hoạ, phản biện sau これに対たいして.

Hine: Hai câu mình sai đều cùng một kiểu. Lỗi hay gặp nhất ở N1: chọn đáp án đúng, nhưng là ý người khác, không phải ý người viết. Câu 4 bài phương ngữ có cả ~べきだ — mình thấy đuôi báo hiệu là chọn, quên mất câu đó kết bằng という考かんがえだ. Mình ghi vào sổ lỗi bằng mực đỏ.

Cảnh 3 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Bài càng dài càng phải dừng lại nghĩ sau mỗi đoạn.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • それは筆者ひっしゃの意見いけんではなく、引用いんようされた意見いけんだ。Đó không phải ý người viết, mà là ý được trích dẫn.

Chặng 7 · Bài 19

「読解どっかいに75分ふんを残のこすために、言語知識げんごちしきは30分ぷんで終おえる。」

Chặng 7, bài 19: còn hai tuần. Sáng thứ Hai trên tàu, Hine viết kế hoạch chia 110 phút lên trang đầu sổ, như năm ngoái với N2.

Vào bài sau

雨降あめふって地固じかたまるSau mưa đất rắn lại — qua khó khăn mới vững.

Bài này 6 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1