Bài 17· So sánh hai bài và tìm thông tin · còn 3 tuần· 25 phút

条件じょうけんを消けすGạch bớt điều kiệnTìm thông tin khoảng 700 chữ (情報検索)

Giờ trưa thứ Năm, nhiều mây, khoảng 13 độ. Ở căng tin công ty, trưởng nhóm Hayashi ngồi ăn ở bàn bên. Hine mở bản quy định nghỉ phép của công ty: cô muốn nghỉ nửa ngày chiều thứ Tư 27/11 để làm đề thử thứ hai. Văn bản khoảng 700 chữ, đủ loại điều kiện: nghỉ cả ngày, nửa ngày, xin trước bao lâu, ai duyệt — và dòng quan trọng nhất lại nằm ở chú thích nhỏ dưới bảng. Cô đọc câu hỏi của mình trước, khoanh điều kiện, rồi điền đơn xin trưởng nhóm Hayashi duyệt.

  • Dạng đề 13: tờ quảng cáo, hướng dẫn, quy định
  • Đọc câu hỏi trước, khoanh điều kiện
  • 2 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 17 ngày

Thứ Năm 14/11, 12 giờ 30 trưa · Tìm thông tin

Cảnh 1 · Đọc như thi

Quy định nghỉ phép, một dòng chú thích

Quy định nghỉ phép năm của công ty, khoảng 700 chữ, 2 câu hỏi, đồng hồ 8 phút. Đọc câu hỏi trước, khoanh ngày, giờ, người duyệt; rồi mới tìm trong bảng và các dòng dưới bảng.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 8 phút cho 2 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Thông báoQuy định nghỉ phép năm của công ty

Văn bản của phòng tổng vụ gửi toàn công ty, Hine đọc giờ trưa thứ Năm 14/11.

社員しゃいんの皆様みなさま

年次有給休暇ねんじゆうきゅうきゅうかの取得しゅとくについて

年次有給休暇ねんじゆうきゅうきゅうか(以下いか「休暇きゅうか」)の取とり方かたについて、次つぎのとおりお知しらせします。Xin thông báo cách lấy phép năm có lương (dưới đây gọi là "phép") như sau.入社にゅうしゃして半年はんとしが過すぎた社員しゃいんには、一年いちねんに十日とおかの休暇きゅうかがあります。Nhân viên vào công ty đủ nửa năm có 10 ngày phép mỗi năm.休暇きゅうかは次つぎの年としまで繰くり越こすことができますが、それより後あとは消きえてしまいます。Phép chưa dùng hết được chuyển sang năm sau, quá thời hạn đó thì mất.
種類しゅるい時間じかん申請しんせいの期限きげん承認しょうにんする人ひと
全日休暇ぜんじつきゅうか一日いちにち七日前なのかまえまで課長かちょう
Nghỉ cả ngày · một ngày · xin trước 7 ngày · trưởng nhóm duyệt
半日休暇はんにちきゅうか(午前ごぜん)午前ごぜん9時じ~午後ごご1時じ三日前みっかまえまで課長かちょう
Nghỉ nửa ngày buổi sáng · 9 giờ sáng – 1 giờ chiều · xin trước 3 ngày · trưởng nhóm duyệt
半日休暇はんにちきゅうか(午後ごご)午後ごご1時じ~5時半じはん三日前みっかまえまで課長かちょう
Nghỉ nửa ngày buổi chiều · 1 giờ – 5 giờ rưỡi chiều · xin trước 3 ngày · trưởng nhóm duyệt
五日いつか以上いじょうの連続れんぞく休暇きゅうか五日いつか以上いじょう一いっか月前げつまえまで部長ぶちょう
Nghỉ liền từ 5 ngày · từ 5 ngày · xin trước 1 tháng · trưởng phòng duyệt
申請しんせいは、社内しゃないシステムの「休暇申請きゅうかしんせい」から行おこなってください。Hãy xin phép qua mục "Xin nghỉ phép" trên hệ thống nội bộ.申請しんせいの際さいは、休やすむ日ひの仕事しごとを誰だれに頼たのむかも入力にゅうりょくしてください。Khi xin phép, nhớ nhập cả việc ngày nghỉ nhờ ai làm.半日休暇はんにちきゅうかは、三日前みっかまえまでに申請しんせいすること。Nghỉ phép nửa ngày phải xin trước ba ngày.※期限きげんの日数にっすうには、土曜日どようび・日曜日にちようび・祝日しゅくじつを含ふくみません。※ Số ngày của hạn xin không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.課長かちょうが不在ふざいの場合ばあいは、部長ぶちょうが代かわりに承認しょうにんします。Khi trưởng nhóm vắng mặt, trưởng phòng sẽ duyệt thay.ただし、繁忙期はんぼうき(四月しがつ下旬げじゅん~五月ごがつ上旬じょうじゅん、八月はちがつ、十二月じゅうにがつ下旬げじゅん)の連続れんぞく休暇きゅうかは、原則げんそくとして認みとめません。Tuy nhiên, nghỉ liền nhiều ngày vào mùa cao điểm (cuối tháng Tư – đầu tháng Năm, tháng Tám, cuối tháng Mười Hai) về nguyên tắc không được duyệt.繁忙期はんぼうきの半日休暇はんにちきゅうかは、課長かちょうと相談そうだんのうえで取とることができます。Nghỉ nửa ngày trong mùa cao điểm thì lấy được sau khi bàn với trưởng nhóm.なお、病気びょうきなど急きゅうな事情じじょうで休やすむ場合ばあいは、当日とうじつの始業しぎょう前まえまでに課長かちょうへ電話でんわで連絡れんらくし、後日ごじつ申請しんせいしてください。Ngoài ra, khi nghỉ vì việc gấp như ốm đau, hãy gọi điện cho trưởng nhóm trước giờ làm hôm đó, rồi xin phép bù vào hôm sau.半日休暇はんにちきゅうかは、二回にかいで一日いちにちと数かぞえます。Hai lần nghỉ nửa ngày tính là một ngày phép.残のこりの日数にっすうは、システムの「休暇残高きゅうかざんだか」で確たしかめられます。Số ngày phép còn lại xem được ở mục "Phép còn lại" trên hệ thống.ご不明ふめいな点てんは、総務部そうむぶまでお問とい合あわせください。Chỗ nào chưa rõ, xin hỏi phòng tổng vụ.

総務部そうむぶ

Câu 1

ヒネさんは十一月じゅういちがつ二十七日にじゅうしちにち(水すい)の午後ごごに休やすみたい。いつまでに、誰だれに申請しんせいすればよいか。

Hine muốn nghỉ chiều thứ Tư 27/11. Phải xin trước ngày nào, ai duyệt?

Câu 2

この規定きていの内容ないようと合あっているものはどれか。

Điều nào khớp với nội dung quy định này?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Một người, ba điều kiện

Dạng tìm thông tin không bắt bạn hiểu cả văn bản. Câu hỏi luôn đưa một người cụ thể với vài điều kiện; việc của bạn là lấy điều kiện ấy đi lọc bảng. Cái bẫy nằm ở những dòng chữ nhỏ dưới bảng — một phụ phí, một ngày không tính, một người duyệt thay — đề N1 đặt đáp án sai đúng vào chỗ ai bỏ qua dòng đó.

  1. Câu hỏi luôn có một người với vài điều kiện: gạch hết điều kiện của người ấy trước.
  2. Đọc kỹ chữ nhỏ cuối văn bản: ※ (dấu chú thích), ただし (tuy nhiên), なお (ngoài ra) hay đổi đáp án.
  3. Đây là dạng dễ lấy điểm nhất: làm đủ, đừng để hết giờ.

半日休暇はんにちきゅうかは、三日前みっかまえまでに申請しんせいすること。

Nghỉ phép nửa ngày phải xin trước ba ngày.

※期限きげんの日数にっすうには、土曜日どようび・日曜日にちようび・祝日しゅくじつを含ふくみません。

Dòng ※: "ba ngày" là ba ngày làm việc — đổi hạn từ Chủ nhật sang thứ Sáu.

※ベトナム料理りょうりの講座こうざは、受講料じゅこうりょうのほかに、材料費ざいりょうひとして毎回まいかい五百円ごひゃくえんがかかります。

Dòng ※: học phí trong bảng chưa phải tổng tiền.

Hine: Mình đếm ngược từ thứ Tư, suýt ghi hạn là Chủ nhật — may mà đọc tới dòng ※. Điền đơn xong, mình gửi luôn cho anh Hayashi duyệt; anh ngồi ngay bàn bên, vẫn đang ăn trưa.

Nhắc lạiTìm thông tin ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Thông báo tuyển dụng, hướng dẫn nhiều điều kiện · Bảng phí, lịch và người được nhận

Ở N2, tờ thông tin khoảng 700 chữ cũng có 2 câu. N1 dài tương tự nhưng dày chữ nhỏ hơn: ※, ただし, なお thường có cả ba trong một tờ.

Nhắc lại~にかぎり (chỉ riêng)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Chừng nào còn ở đây

市内しないにお住すまい、または市内しないにお勤つとめの方かたに限かぎり、お申もうし込こみいただけます。 — Chỉ người sống hoặc làm việc trong thành phố mới đăng ký được. ~に限かぎり là chữ báo "điều kiện" trong tờ thông tin.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Tờ hướng dẫn lớp học buổi tối của trung tâm văn hoá, khoảng 700 chữ, 2 câu hỏi. Câu 1 có một người với ba điều kiện — gạch từng lớp không hợp.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 8 phút cho 2 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ rơiTờ hướng dẫn lớp học buổi tối của trung tâm văn hoá

Tờ hướng dẫn của trung tâm văn hoá thành phố về các lớp buổi tối khai giảng tháng Một, để ở quầy thư viện.

市民しみんセンター 冬ふゆの夜間講座やかんこうざ(一月いちがつ開講かいこう)

仕事しごとのあとに、新あたらしいことを始はじめてみませんか。Sau giờ làm, bạn có muốn thử bắt đầu một điều mới?市民しみんセンターでは、一月いちがつから次つぎの五いつつの夜間講座やかんこうざを開ひらきます。Từ tháng Một, trung tâm mở năm lớp buổi tối sau đây.どの講座こうざも、経験けいけんのある講師こうしがていねいに教おしえます。Lớp nào cũng có giảng viên giàu kinh nghiệm dạy tận tình.
講座名こうざめい曜日ようび・時間じかん回数かいすう受講料じゅこうりょう
書道しょどう(初級しょきゅう)月曜げつよう 午後ごご7時じ~8時半じはん8回かい8,000円えん
Thư pháp sơ cấp · thứ Hai 7 giờ – 8 giờ rưỡi tối · 8 buổi · 8.000 yên
写真しゃしんの撮とり方かた水曜すいよう 午後ごご7時じ~9時じ6回かい9,000円えん
Cách chụp ảnh · thứ Tư 7 – 9 giờ tối · 6 buổi · 9.000 yên
やさしいベトナム料理りょうり木曜もくよう 午後ごご6時半じはん~8時半じはん4回かい6,000円えん
Món Việt dễ làm · thứ Năm 6 giờ rưỡi – 8 giờ rưỡi tối · 4 buổi · 6.000 yên
俳句はいくを楽たのしむ金曜きんよう 午後ごご7時じ~8時半じはん8回かい7,000円えん
Thưởng thức thơ haiku · thứ Sáu 7 giờ – 8 giờ rưỡi tối · 8 buổi · 7.000 yên
英会話えいかいわ(中級ちゅうきゅう)土曜どよう 午後ごご6時じ~7時半じはん10回かい12,000円えん
Hội thoại tiếng Anh trung cấp · thứ Bảy 6 giờ – 7 giờ rưỡi tối · 10 buổi · 12.000 yên
市内しないにお住すまい、または市内しないにお勤つとめの方かたに限かぎり、お申もうし込こみいただけます。Chỉ người sống hoặc làm việc trong thành phố mới đăng ký được.申もうし込こみは窓口まどぐちまたは電話でんわで、十二月じゅうにがつ十五日じゅうごにちまで受うけ付つけます。Nhận đăng ký ở quầy hoặc qua điện thoại tới ngày 15/12.定員ていいんは各講座かくこうざ二十名にじゅうめいで、先着順せんちゃくじゅんです。Mỗi lớp 20 người, ai đăng ký trước được trước.定員ていいんになりしだい、受うけ付つけを終おわります。Đủ người là ngừng nhận đăng ký.※ベトナム料理りょうりの講座こうざは、受講料じゅこうりょうのほかに、材料費ざいりょうひとして毎回まいかい五百円ごひゃくえんがかかります。※ Lớp món Việt, ngoài học phí, mỗi buổi còn tốn 500 yên tiền nguyên liệu.材料費ざいりょうひは、当日とうじつ会場かいじょうで現金げんきんでお支払しはらいください。Tiền nguyên liệu trả bằng tiền mặt tại lớp vào hôm học.講座こうざを休やすんだ場合ばあいも、受講料じゅこうりょうはお返かえしできません。Nghỉ buổi nào thì học phí cũng không được hoàn lại.ただし、写真しゃしんの講座こうざは初回しょかいにカメラの設定せっていを行おこないますので、必かならずご自分じぶんのカメラをお持もちください。Tuy nhiên, lớp nhiếp ảnh buổi đầu sẽ cài đặt máy ảnh, nên nhớ mang máy ảnh của mình.なお、英会話えいかいわの講座こうざは、初級しょきゅうを終おえた方かたが対象たいしょうです。Ngoài ra, lớp hội thoại tiếng Anh dành cho người đã học xong sơ cấp.会場かいじょうは市民しみんセンターの三階さんがいです。駐車場ちゅうしゃじょうはありませんので、電車でんしゃかバスでお越こしください。Lớp học ở tầng 3 trung tâm. Không có chỗ đỗ xe, xin đi tàu hoặc xe buýt.

Câu 3

山田やまださんは市内しないに住すんでいる。夜よるは木曜もくようと金曜きんようだけ空あいていて、払はらうお金かねは材料費ざいりょうひも含ふくめて全部ぜんぶで七千円ななせんえんまでにしたい。山田やまださんが申もうし込こめるのはどれか。

Ông Yamada sống trong thành phố. Buổi tối ông chỉ rảnh thứ Năm và thứ Sáu, và muốn tổng tiền, kể cả tiền nguyên liệu, không quá 7.000 yên. Ông Yamada đăng ký được lớp nào?

Câu 4

この案内あんないの内容ないようと合あっているものはどれか。

Điều nào khớp với nội dung tờ hướng dẫn?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Gạch dần những cái không hợp điều kiện.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 18

「「~とは」で始はじまる文ぶんは、定義ていぎであることが多おおい。」

Bài 18: sáng thứ Bảy ở thư viện, Hine đọc chương "Tài nguyên du lịch là gì" trong một cuốn sách nhập môn du lịch học — định nghĩa, ví dụ, phản biện.

Vào bài sau

急せいては事ことを仕損しそんじるVội vàng thì hỏng việc.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1