Bài 14· Bài dài và chủ trương · còn 5–4 tuần· 35 phút

誰だれの意見いけん?Ý của ai?Bài nêu chủ trương (主張理解・長文)

Còn bốn tuần. Sáng thứ Bảy, nhiều mây, khoảng 15 độ. Ở thư viện gần ga わかばだい, Hine đọc một xã luận dài về chuyện bỏ giấy tờ tay trong công ty. Bài trích ba ý kiến khác nhau rồi mới nói ý mình ở đoạn cuối — và đề N1 đặt cả ba ý kia vào lựa chọn. Cô tô ba màu: xanh cho ý người khác, đỏ cho ý người viết, vàng cho ví dụ. Chiều nay cô ở lại thư viện ôn thẻ chữ Hán.

  • Dạng đề 12: xã luận, bình luận dài nêu quan điểm
  • Phân biệt ý tác giả với ý người khác được trích
  • 4 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 29 ngày

Thứ Bảy 2/11, 10 giờ sáng · Bài nêu chủ trương

Cảnh 1 · Đọc như thi

Ba ý kiến, một chủ trương

Xã luận khoảng 1.000 chữ về bỏ giấy tờ tay ở công ty, 4 câu hỏi, đồng hồ 13 phút. Khi đọc, đánh dấu mỗi câu là ý ai: người ủng hộ, nhân viên lớn tuổi, chuyên gia — hay chính người viết.

Phiên âm

13:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 13 phút cho 4 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănXã luận khoảng 1.000 chữ về bỏ giấy tờ tay ở công ty

Xã luận khoảng 1.000 chữ đăng trên báo sáng, Hine đọc ở thư viện sáng thứ Bảy 2/11.

紙かみをなくす前まえに

会社かいしゃから紙かみの書類しょるいをなくそうという動うごきが広ひろがっている。Phong trào bỏ giấy tờ trên giấy khỏi công ty đang lan rộng.申請書しんせいしょも会議かいぎの資料しりょうも画面がめんの上うえで済すませ、判子はんこは電子でんしの印しるしに置おき換かえる。Đơn từ hay tài liệu họp đều xong trên màn hình, con dấu thay bằng dấu điện tử.国くにも企業きぎょうにこれを勧すすめており、数年すうねんのうちに、紙かみを使つかわない職場しょくばが当あたり前まえになるかもしれない。Nhà nước cũng khuyến khích doanh nghiệp làm vậy; vài năm nữa, nơi làm việc không dùng giấy có thể thành chuyện thường.推進すいしんする側がわは、まず費用ひようの削減さくげんを挙あげる。Phía thúc đẩy trước hết nêu chuyện cắt giảm chi phí.印刷いんさつや保管ほかんにかかるお金かねと場所ばしょが減へり、探さがし物ものの時間じかんもなくなる、というのだ。Họ nói tiền và chỗ để in ấn, lưu trữ giảm đi, thời gian tìm giấy tờ cũng không còn.木きを切きらずに済すむので環境かんきょうにやさしい、という声こえも多おおい。Cũng nhiều người nói không phải chặt cây nên tốt cho môi trường.一方いっぽうで、年配ねんぱいの社員しゃいんからは「画面がめんでは内容ないようが頭あたまに入はいらない」という声こえが聞きこえる。Mặt khác, từ nhân viên lớn tuổi lại có tiếng than "đọc trên màn hình không vào đầu".特とくに長ながい契約書けいやくしょは、紙かみで読よまないと誤あやまりに気きづきにくいという。Nhất là hợp đồng dài, họ nói không đọc trên giấy thì khó thấy chỗ sai.紙かみに書かき込こみながら考かんがえる習慣しゅうかんを奪うばわれる、と感かんじる人ひともいるだろう。Hẳn có người cảm thấy bị lấy mất thói quen vừa viết lên giấy vừa nghĩ.さらに、情報じょうほうの安全あんぜんを心配しんぱいする専門家せんもんかもいる。Thêm nữa, có chuyên gia lo về an toàn thông tin.紙かみなら金庫きんこにしまえば済すむが、電子でんしの書類しょるいは一度いちど流出りゅうしゅつすれば取とり戻もどせない、と言いわれる。Người ta nói giấy thì cất vào két là xong, còn giấy tờ điện tử đã lộ ra một lần là không lấy lại được.どの意見いけんにも、もっともな点てんがある。Ý kiến nào cũng có điểm hợp lý.しかし私わたしは、問題もんだいは紙かみか画面がめんかという選択せんたくにあるのではないと考かんがえる。Nhưng tôi cho rằng vấn đề không nằm ở chuyện chọn giấy hay màn hình.紙かみをなくしても、誰だれも読よまない書類しょるいを作つくり続つづけるなら、仕事しごとは少すこしも減へらない。Bỏ giấy mà vẫn làm mãi những giấy tờ không ai đọc thì công việc chẳng bớt chút nào.画面がめんに移うつした分ぶんだけ、かえって書類しょるいが増ふえたという職場しょくばさえある。Có nơi còn bảo chuyển lên màn hình rồi giấy tờ lại càng nhiều thêm.本当ほんとうに問とうべきなのは、その書類しょるいがそもそも必要ひつようかどうか、ではないだろうか。Điều thật sự phải hỏi, phải chăng là giấy tờ ấy ngay từ đầu có cần hay không?紙かみをなくすことは、目的もくてきではなく手段しゅだんにすぎない。Bỏ giấy chỉ là phương tiện, không phải mục đích.手段しゅだんが目的もくてきになったとき、改革かいかくは形かたちだけのものになる。Khi phương tiện thành mục đích, cải cách chỉ còn là hình thức.書類しょるいを減へらす前まえに、仕事しごとの中身なかみを見直みなおすべきだ。Trước khi bớt giấy tờ, nên xem lại chính nội dung công việc.そうして残のこった書類しょるいなら、紙かみでも画面がめんでも、使つかいやすいほうを選えらべばよいのである。Giấy tờ còn lại sau khi làm thế thì giấy hay màn hình, cứ chọn cái nào dễ dùng là được.

Câu 1

推進すいしんする側がわの意見いけんとして、本文ほんぶんで紹介しょうかいされているのはどれか。

Ý kiến nào được giới thiệu trong bài là ý của phía thúc đẩy?

Câu 2

「どの意見いけんにも、もっともな点てんがある」とあるが、このあと筆者ひっしゃは何なにを述のべているか。

"Ý kiến nào cũng có điểm hợp lý" — sau đó người viết nói gì?

Câu 3

「かえって書類しょるいが増ふえた」のはなぜだと考かんがえられるか。

Vì sao có thể nghĩ "giấy tờ lại càng nhiều thêm"?

Câu 4

筆者ひっしゃの主張しゅちょうと合あうものはどれか。

Cái nào hợp với chủ trương của người viết?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Ba màu cho ba giọng

Bài nêu chủ trương N1 hiếm khi nói ý mình ngay. Người viết trích vài ý kiến khác — người ủng hộ, người lo ngại, chuyên gia — rồi mới phản lại ở gần cuối. Đề N1 thích đặt chính những ý được trích vào lựa chọn: đọc lên thấy "có trong bài" nên dễ chọn. Muốn khỏi mắc, bạn phải biết mỗi câu là giọng của ai.

  1. Câu trích dẫn có ~という (rằng), ~と言いわれる (người ta nói): đó chưa phải ý người viết.
  2. Sau しかし (nhưng), だが (thế nhưng) là chỗ người viết lên tiếng.
  3. Đáp án đúng với ý người khác trong bài vẫn là đáp án sai.

「~という声こえもある。しかし…」の後あとが、筆者ひっしゃの主張しゅちょうだ。

Sau "cũng có ý kiến cho rằng… Nhưng…" mới là chủ trương của người viết.

木きを切きらずに済すむので環境かんきょうにやさしい、という声こえも多おおい。

という声こえ — tô xanh: giọng phía thúc đẩy.

紙かみなら金庫きんこにしまえば済すむが、電子でんしの書類しょるいは一度いちど流出りゅうしゅつすれば取とり戻もどせない、と言いわれる。

と言いわれる — tô xanh: giọng chuyên gia.

しかし私わたしは、問題もんだいは紙かみか画面がめんかという選択せんたくにあるのではないと考かんがえる。

しかし + 私わたしは + と考かんがえる — tô đỏ: người viết lên tiếng.

Hine: Ba đoạn giữa mình tô xanh hết, chỉ đoạn cuối là đỏ. Nhìn trang giấy mới thấy: bài dài một nghìn chữ, mà ý người viết chỉ chiếm bốn câu.

Nhắc lạiÝ người viết và ý người khác ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Ý người viết và ý người khác

Ở N2 bạn đã tách ~と言いわれている (người ta nói) với ý người viết. N1 trích nhiều giọng hơn trong một bài — có khi người viết phản đối cả hai phía, như bài máy dịch.

Nhắc lại~のではないだろうか (phải chăng là)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Nói ý kiến cho mềm

本当ほんとうに問とうべきなのは、その書類しょるいがそもそも必要ひつようかどうか、ではないだろうか。 — Điều thật sự phải hỏi, phải chăng là giấy tờ ấy có cần hay không? Câu hỏi tu từ này là cách người viết nói ý mình mà không nói thẳng.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Bài bình luận khoảng 900 chữ về học ngoại ngữ khi đã có máy dịch, 4 câu hỏi. Lần này người viết phản đối CẢ HAI ý được trích — tìm chỗ "Tôi" lên tiếng.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 12 phút cho 4 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài bình luận khoảng 900 chữ về học ngoại ngữ khi đã có máy dịch

Bài bình luận khoảng 900 chữ trên mục ý kiến của một tạp chí, người viết dạy ngoại ngữ.

翻訳ほんやくの時代じだいに学まなぶということ

機械きかい翻訳ほんやくの精度せいどが上あがり、外国がいこくの人ひとと話はなすにも、外国語がいこくごの資料しりょうを読よむにも、困こまることは少すくなくなった。Máy dịch ngày càng chính xác, nói chuyện với người nước ngoài hay đọc tài liệu tiếng nước ngoài đều ít khi gặp khó.そうなると、「もう外国語がいこくごを学まなぶ必要ひつようはない」という声こえが出でてくるのも自然しぜんだろう。Thế thì có tiếng nói "không cần học ngoại ngữ nữa" cũng là chuyện tự nhiên.便利べんりな道具どうぐがあるのに、何年なんねんもかけて単語たんごを覚おぼえるのは無駄むだだ、というわけだ。Có công cụ tiện lợi rồi mà còn mất bao năm học thuộc từ là phí công — họ nói vậy.実際じっさい、学校がっこうの外国語がいこくごの授業じゅぎょうを減へらして、ほかの科目かもくに時間じかんを回まわすべきだという意見いけんもある。Thực tế cũng có ý kiến nên bớt giờ ngoại ngữ ở trường để dành cho môn khác.逆ぎゃくに、翻訳ほんやくの時代じだいだからこそ、誰だれもが外国語がいこくごを完璧かんぺきに使つかえるようになるべきだと主張しゅちょうする人ひともいる。Ngược lại, có người chủ trương chính vì là thời máy dịch nên ai cũng phải dùng ngoại ngữ hoàn hảo.機械きかいの誤あやまりを見抜みぬくには、人ひとの力ちからが欠かかせないから、というのである。Họ nói vì muốn nhận ra lỗi của máy thì không thể thiếu sức người.彼かれらは、機械きかいが訳やくした契約書けいやくしょの誤あやまりで、大おおきな損そんをした会社かいしゃの例れいを挙あげる。Họ nêu ví dụ những công ty chịu thiệt lớn vì lỗi trong hợp đồng do máy dịch.私わたしは、どちらの意見いけんにも賛成さんせいできない。Tôi không tán thành ý nào cả.機械きかいは言葉ことばを置おき換かえてくれるが、言葉ことばの後うしろにある考かんがえ方かたまでは運はこんでくれない。Máy thay chữ này bằng chữ kia, nhưng không chở được lối nghĩ nằm sau chữ.たとえば、日本語にほんごの「検討けんとうします」が、場面ばめんによっては断ことわりに近ちかいことを、翻訳ほんやくの画面がめんは教おしえてくれない。Chẳng hạn, màn hình máy dịch không cho bạn biết câu "chúng tôi sẽ cân nhắc" trong tiếng Nhật, tuỳ lúc, gần như là lời từ chối.相手あいての言葉ことばを少すこしでも学まなんだ人ひとだけが、こうした違ちがいに気きづくことができる。Chỉ người đã học ngôn ngữ của đối phương, dù một chút, mới nhận ra những khác biệt như vậy.通訳つうやくの仕事しごとをしている知人ちじんも、一番いちばん難むずかしいのは言葉ことばではなく、言葉ことばにされない部分ぶぶんだと言いっていた。Một người quen làm phiên dịch cũng nói cái khó nhất không phải là chữ, mà là phần không được nói thành lời.一方いっぽうで、誰だれもが完璧かんぺきな外国語がいこくごを目指めざす必要ひつようもない。Mặt khác, cũng chẳng cần ai cũng nhắm tới ngoại ngữ hoàn hảo.細こまかい文法ぶんぽうや難むずかしい言葉ことばは、機械きかいに任まかせてよい。Ngữ pháp chi li, từ khó cứ để máy lo.旅先たびさきで道みちを尋たずねるくらいなら、画面がめんを見みせれば十分じゅうぶんだ。Hỏi đường lúc đi du lịch thì chìa màn hình ra là đủ.人ひとが学まなぶべきなのは、相手あいてがどう考かんがえ、どう感かんじるかを知しるための、入いり口ぐちとしての言葉ことばなのではないだろうか。Cái người cần học, phải chăng là ngôn ngữ như một cửa vào để biết đối phương nghĩ gì, cảm thấy ra sao?外国語がいこくごを学まなぶ意味いみは、翻訳ほんやくの時代じだいになって消きえたのではない。Ý nghĩa của việc học ngoại ngữ không mất đi khi tới thời máy dịch.変かわったのは、その目的もくてきである。Cái thay đổi là mục đích của nó.言葉ことばを道具どうぐとして使つかいこなすことから、相手あいてを理解りかいするための窓まどを持もつことへ。Từ chỗ dùng thành thạo ngôn ngữ như công cụ, sang chỗ có một ô cửa để hiểu đối phương.そう考かんがえれば、少すこしだけ学まなぶことにも、十分じゅうぶんな価値かちがあるはずだ。Nghĩ như thế thì học một chút thôi cũng đã có giá trị trọn vẹn.

Câu 5

外国語がいこくごを完璧かんぺきに使つかえるようになるべきだと言いう人ひとは、その理由りゆうを何なんだとしているか。

Người cho rằng phải dùng ngoại ngữ hoàn hảo nêu lý do là gì?

Câu 6

「検討けんとうします」の例れいは、何なにを示しめすために挙あげられているか。

Ví dụ "chúng tôi sẽ cân nhắc" được nêu để cho thấy điều gì?

Câu 7

筆者ひっしゃは、人ひとが外国語がいこくごの何なにを学まなぶべきだと考かんがえているか。

Người viết cho rằng con người nên học gì ở ngoại ngữ?

Câu 8

筆者ひっしゃの考かんがえに最もっとも近ちかいものはどれか。

Cái nào gần nhất với suy nghĩ của người viết?

Cảnh 4 · Bài sau

0/8 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Đọc tách ý kiến được trích dẫn với ý kiến của người viết.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 15

「「~べきだ」「~ではないだろうか」に線せんを引ひけば、筆者ひっしゃの立場たちばが見みえる。」

Bài 15: sáng thứ Tư trên tàu đi làm, hai xã luận của hai tờ báo về cùng một chuyện — thu thuế du khách. Một bài nói "nên thu", một bài hỏi "phải chăng nên cân nhắc lại".

Vào bài sau

継続けいぞくは力ちからなりBền bỉ chính là sức mạnh.

Bài này 8 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1