Bài 15· Bài dài và chủ trương · còn 5–4 tuần· 30 phút

線せんを引ひくGạch dưới câu báo hiệuĐọc xã luận, nắm ý tác giả

Sáng thứ Tư, nắng, khoảng 13 độ. Trên tàu, Hine đọc liền hai xã luận của hai tờ báo về cùng một chuyện: thu thuế du khách ở thành phố du lịch. Một bài nói "nên thu", một bài hỏi "phải chăng nên cân nhắc lại". Xã luận Nhật hay để ý chính tới cuối bài, sau một đoạn nói đỡ cho phía bên kia — đọc vội là tưởng người viết đứng phía ngược lại. Cô gạch các câu báo hiệu ý tác giả.

  • Các câu báo hiệu ý tác giả: 「~ではないだろうか」(phải chăng…)「~べきだ」(nên…)「~とかんがえる」(tôi cho rằng…)
  • Phản đề rồi kết luận
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 25 ngày

Thứ Tư 6/11, 7 giờ 40 sáng · Bài nêu chủ trương

Cảnh 1 · Đọc như thi

Báo A: nên thu

Xã luận báo A khoảng 800 chữ, 3 câu hỏi, đồng hồ 10 phút. Vừa đọc vừa gạch mọi câu báo hiệu ý người viết: ~べきだ, ~とかんがえる, ~にほかならない, ~たい.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 10 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănXã luận báo A khoảng 800 chữ

Xã luận khoảng 800 chữ của báo A, đăng sáng thứ Tư 6/11.

観光客かんこうきゃくからの税ぜいは必要ひつようだ

古ふるい町並まちなみで知しられるある市しが、来年らいねんから観光客かんこうきゃくに一人ひとり一泊いっぱく二百円にひゃくえんの税ぜいを求もとめることを決きめた。Một thành phố nổi tiếng với phố cổ đã quyết định từ năm sau thu của du khách khoản thuế 200 yên một người một đêm.集あつめたお金かねは、ごみの回収かいしゅうや道みちの整備せいび、混雑こんざつの対策たいさくに使つかうという。Nghe nói tiền thu được sẽ dùng để gom rác, sửa đường và chống quá tải.この決定けっていに対たいしては、「客きゃくが減へる」「宿やどの負担ふたんが増ふえる」といった反対はんたいの声こえも上あがっている。Với quyết định này cũng có tiếng phản đối như "khách sẽ giảm", "nhà nghỉ thêm gánh nặng".たしかに、値段ねだんが少すこしでも上あがれば、旅たびの行いき先さきを変かえる人ひともいるだろう。Đúng là giá tăng dù chút ít thì cũng có người đổi nơi đi chơi.しかし、我々われわれは今回こんかいの決定けっていを支持しじしたい。Nhưng chúng tôi muốn ủng hộ quyết định lần này.観光客かんこうきゃくが増ふえ続つづけるこの市しでは、朝あさのバスに住民じゅうみんが乗のれない日ひさえある。Ở thành phố du khách tăng mãi này, có ngày người dân còn không lên nổi xe buýt buổi sáng.道みちのごみを片付かたづける費用ひようは、これまで住民じゅうみんの税金ぜいきんで払はらわれてきた。Tiền dọn rác trên đường trước nay vẫn trả bằng thuế của người dân.週末しゅうまつには、静しずかだった裏通うらどおりにまで人ひとがあふれ、住民じゅうみんの暮くらしに影響えいきょうが出でている。Cuối tuần, cả những ngõ sau vốn yên tĩnh cũng tràn người, đời sống người dân bị ảnh hưởng.町まちを楽たのしむ人ひとが、その町まちを守まもる費用ひようの一部いちぶを負担ふたんするのは、当然とうぜんのことだと考かんがえる。Chúng tôi cho rằng người tới vui chơi ở thành phố gánh một phần chi phí giữ gìn nó là lẽ đương nhiên.二百円にひゃくえんは、飲のみ物もの一本いっぽんほどの金額きんがくにすぎない。200 yên chỉ cỡ tiền một chai nước.この程度ていどの負担ふたんで旅たびをやめる人ひとは、多おおくはないはずだ。Người bỏ chuyến đi vì khoản này hẳn không nhiều.海外かいがいの観光地かんこうちでも、同おなじような税ぜいはすでに珍めずらしくない。Ở các điểm du lịch nước ngoài, thuế kiểu này cũng không còn hiếm.税ぜいがあることを理由りゆうに旅たびをやめたという話はなしは、あまり聞きかない。Hiếm khi nghe chuyện ai bỏ chuyến đi vì ở đó có thuế.大切たいせつなのは、集あつめたお金かねの使つかい道みちを、誰だれにでも分わかる形かたちで示しめすことである。Điều quan trọng là cho thấy tiền thu được dùng vào đâu, theo cách ai cũng hiểu.何なにに使つかわれたのかが見みえなければ、税ぜいはただの値上ねあげにしか見みえない。Không thấy được tiền dùng vào việc gì thì thuế chỉ giống một lần tăng giá.市民しみんにも観光客かんこうきゃくにも、税ぜいが町まちのどこに生いかされたのかを知しらせる工夫くふうが求もとめられる。Cần có cách cho cả người dân lẫn du khách biết tiền thuế đã được dùng vào chỗ nào trong thành phố.市しは、毎年まいとし使つかい道みちを公表こうひょうすべきだ。Thành phố nên công bố cách dùng tiền mỗi năm.観光かんこうは町まちを豊ゆたかにするが、放ほうっておけば、町まちの暮くらしを壊こわしもする。Du lịch làm thành phố giàu lên, nhưng bỏ mặc thì cũng phá cuộc sống của nó.観光かんこうと暮くらしの両立りょうりつを図はかるための手段しゅだんこそ、この税ぜいにほかならない。Cách để du lịch và cuộc sống cùng tồn tại, chính là khoản thuế này.ほかの観光地かんこうちも、続つづいて検討けんとうを始はじめるべきだろう。Các điểm du lịch khác cũng nên bắt đầu xem xét theo.

Câu 1

筆者ひっしゃは、反対はんたいの意見いけんをどのように扱あつかっているか。

Người viết xử lý ý kiến phản đối như thế nào?

Câu 2

筆者ひっしゃが最もっとも大切たいせつだと考かんがえているのは何なにか。

Người viết cho điều gì là quan trọng nhất?

Câu 3

この社説しゃせつの筆者ひっしゃの立場たちばに最もっとも近ちかいものはどれか。

Cái nào gần nhất với lập trường của người viết xã luận này?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Đếm câu báo hiệu

Xã luận là nơi người viết được nói ý mình, nhưng hiếm khi nói ngay. Thường bài nêu chuyện, nói đỡ cho phía bên kia (たしかに · đúng là), rồi mới しかし / だが và kết luận. Câu kết luận hay mang một "đuôi báo hiệu". Gạch hết các đuôi ấy, đếm xem chúng nghiêng về phía nào — đó là lập trường người viết.

  1. Xã luận Nhật hay theo bốn bước: nêu chuyện, ý người khác, phản đề, kết luận.
  2. Câu kết thường ở đoạn cuối, có ~べきだ (nên…) hoặc ~ではないだろうか (phải chăng…).
  3. Từ chỉ mức độ 必かならずしも (không hẳn), むしろ (trái lại) đổi cả ý câu: đừng bỏ qua.

筆者ひっしゃは反対はんたいの意見いけんを先さきに紹介しょうかいしてから、自分じぶんの考かんがえを述のべている。

Người viết giới thiệu ý phản đối trước rồi mới nói suy nghĩ của mình.

しかし、我々われわれは今回こんかいの決定けっていを支持しじしたい。

Bài A: しかし sau đoạn たしかに — người viết lên tiếng.

観光かんこうと暮くらしの両立りょうりつを図はかるための手段しゅだんこそ、この税ぜいにほかならない。

Bài A: ~にほかならない (chính là) — câu khẳng định mạnh nhất bài.

だが、この税ぜいで混雑こんざつが本当ほんとうに減へるかといえば、必かならずしもそうとは言いえない。

Bài B: 必かならずしも…ない — "không hẳn", phủ nhận một phần chứ không phản đối hết.

市しは導入どうにゅうを急いそぐ前まえに、一度いちど立たち止どまって考かんがえ直なおすべきではないだろうか。

Bài B: ~べきではないだろうか — đuôi báo hiệu mềm, vẫn là lập trường.

Hine: Bài A mình gạch được bảy câu báo hiệu, bài B chỉ ba. Ít câu hơn mà vẫn rõ — bài B không phản đối thuế, chỉ hỏi thu của ai.

Nhắc lại~べきだ (nên, phải)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Đáng lẽ phải mang ô

市しは、毎年まいとし使つかい道みちを公表こうひょうすべきだ。 — Thành phố nên công bố cách dùng tiền mỗi năm. Trong xã luận, ~べきだ gần như luôn là ý người viết.

Nhắc lại~のではないだろうか (phải chăng là)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Nói ý kiến cho mềm

ほかの方法ほうほうも比くらべてみる必要ひつようがあるのではないか。 — Chẳng phải cần so cả những cách khác sao? Câu hỏi tu từ = người viết nghĩ là "có".

Nhắc lại~にほかならない (chính là)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Báo cáo cuối kỳ thực tập

この税ぜいにほかならない — chính là khoản thuế này. Đuôi khẳng định mạnh, hay đứng ở câu kết luận.

Nhắc trướcTừ xã luậnDạy chính ở: Từ vựng N1 · Đọc xã luận

Bạn sẽ học kỹ từ của xã luận ở bài Đọc xã luận của Từ vựng N1. Ở đây chỉ cần nhận ra 社説しゃせつ (xã luận) và 我々われわれ (chúng tôi — giọng tờ báo).

Cảnh 3 · Luyện thêm

Báo B: phải chăng nên cân nhắc lại

Xã luận báo B khoảng 800 chữ về cùng chuyện đó, 3 câu hỏi. Bài này ít câu báo hiệu hơn — và có かならずしも, むしろ đổi cả ý câu.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 10 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănXã luận báo B khoảng 800 chữ

Xã luận khoảng 800 chữ của báo B, cùng sáng thứ Tư 6/11, về cùng quyết định đó.

観光税かんこうぜい、急いそぐ前まえに

古ふるい町並まちなみで知しられる市しが、来年らいねんから観光客かんこうきゃくに税ぜいを求もとめることになった。Thành phố nổi tiếng với phố cổ sẽ thu thuế du khách từ năm sau.混雑こんざつやごみに悩なやむ住民じゅうみんの声こえを受うけての決定けっていで、賛成さんせいする意見いけんも多おおい。Quyết định này được đưa ra sau tiếng than của người dân khổ vì đông đúc và rác, nhiều người tán thành.町まちを守まもるための費用ひようを、訪おとずれる人ひとにも負担ふたんしてもらうという考かんがえ方かたは、一見いっけんもっともである。Thoạt nhìn, cách nghĩ để người đến thăm cùng gánh chi phí giữ gìn thành phố là hợp lý.我々われわれも、住民じゅうみんの苦労くろうを軽かるく見みるつもりはない。Chúng tôi cũng không định xem nhẹ nỗi vất vả của người dân.だが、この税ぜいで混雑こんざつが本当ほんとうに減へるかといえば、必かならずしもそうとは言いえない。Thế nhưng, nếu hỏi thuế này có thật sự làm bớt đông không, thì không hẳn vậy.一泊いっぱく二百円にひゃくえんで旅たびをやめる人ひとは、ほとんどいないだろう。Hầu như chẳng ai bỏ chuyến đi vì 200 yên một đêm.しかも、この税ぜいがかかるのは宿やどに泊とまる客きゃくだけである。Hơn nữa, thuế này chỉ áp cho khách ngủ lại nhà nghỉ.混雑こんざつの大おおきな原因げんいんになっているのは、むしろ泊とまらずに日帰ひがえりで訪おとずれる大勢おおぜいの客きゃくのほうだ。Nguyên nhân lớn của cảnh đông đúc, trái lại, là đám đông khách đến rồi về trong ngày, không ngủ lại.人気にんきのある通とおりが昼ひるごろに最もっとも混こみ、夕方ゆうがたには人ひとが減へることからも、それは明あきらかだ。Phố đông khách nhất vào khoảng trưa rồi vãn người lúc chiều tối — nhìn vậy cũng đủ thấy.町まちにお金かねを落おとし、夜よるの店みせを支ささえている宿泊客しゅくはくきゃくにだけ負担ふたんを求もとめるのは、公平こうへいとは言いいにくい。Chỉ bắt khách ngủ lại — những người tiêu tiền ở phố và nuôi các quán buổi tối — gánh khoản này thì khó nói là công bằng.宿やどの側がわにも戸惑とまどいがある。Phía nhà nghỉ cũng lúng túng.税ぜいを集あつめる手間てまは宿やどが負おうことになるが、小ちいさな宿やどには、その仕組しくみを整ととのえる余裕よゆうがないところも多おおい。Công thu thuế đổ lên nhà nghỉ, mà nhiều nhà nghỉ nhỏ không đủ sức dựng cả hệ thống ấy.手続てつづきのために人ひとを雇やとえば、二百円にひゃくえんの税ぜいより高たかくつく宿やどもあるだろう。Có nhà nghỉ thuê người lo thủ tục thì tốn hơn cả khoản thuế 200 yên.税ぜいを取とること自体じたいに反対はんたいするのではない。Chúng tôi không phản đối bản thân việc thu thuế.問といたいのは、誰だれから、どのように取とるのかという点てんである。Điều muốn hỏi là thu của ai và thu bằng cách nào.日帰ひがえりの客きゃくを含ふくめた仕組しくみや、混こむ時期じきだけの入場料にゅうじょうりょうなど、ほかの方法ほうほうも比くらべてみる必要ひつようがあるのではないか。Chẳng phải cần so cả những cách khác, như cơ chế tính cả khách đi về trong ngày, hay vé vào cửa chỉ mùa đông khách sao?決きめてから考かんがえるのでは遅おそい。Quyết rồi mới nghĩ thì đã muộn.住民じゅうみんの暮くらしを守まもるという目的もくてきが正ただしいからこそ、方法ほうほうは慎重しんちょうに選えらぶ必要ひつようがある。Chính vì mục đích giữ cuộc sống của người dân là đúng, nên càng phải chọn cách làm cho thận trọng.市しは導入どうにゅうを急いそぐ前まえに、一度いちど立たち止どまって考かんがえ直なおすべきではないだろうか。Phải chăng thành phố nên dừng lại một lần mà nghĩ lại, trước khi vội áp dụng?

Câu 4

「必かならずしもそうとは言いえない」とあるが、筆者ひっしゃがそう考かんがえるのはなぜか。

"Không hẳn vậy" — vì sao người viết nghĩ thế?

Câu 5

筆者ひっしゃが問といたいのは、どんなことか。

Người viết muốn hỏi điều gì?

Câu 6

筆者ひっしゃの主張しゅちょうとして、最もっとも適当てきとうなものはどれか。

Cái nào thích hợp nhất làm chủ trương của người viết?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Gạch chân ~べきだ, ~ではないだろうか là thấy lập trường người viết.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Bài 16

「AとBの共通点きょうつうてんと相違点そういてんを、表ひょうにして比くらべる。」

Chặng 6, bài 16: còn ba tuần. Sáng thứ Hai trên tàu, cặp bài A, B về làm việc bốn ngày một tuần. Lần đầu Hine chọn sai vì nhớ lẫn ý A sang B.

Vào bài sau

一寸いっすんの光陰こういん軽かろんずべからずMột tấc thời gian cũng đừng xem nhẹ.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1