Bài 11· Đoạn ngắn và bài vừa · còn 7–6 tuần· 30 phút

なぜかVì sao vậy?Bài vừa khoảng 500 chữ (内容理解・中文)

Sáng thứ Bảy nắng, khoảng 19 độ. Hai hôm sau khi đề xuất được duyệt, Hine dậy sớm làm ba bài vừa trước khi đi xem triển lãm với Tanaka buổi chiều. Bài thứ hai bàn về nghề thủ công truyền thống thiếu người nối nghề, đúng chuyện chiều nay cô sẽ thấy. Cô sai câu hỏi lý do vì chọn lý do của "người khác" được trích trong bài.

  • Dạng đề 9: đọc bài bình luận, giải thích, tuỳ bút, trả lời câu hỏi lý do, nguyên nhân, ý tác giả
  • 9 câu mỗi đề (3 bài)
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 43 ngày

Thứ Bảy 19/10, 9 giờ sáng · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Một bài vừa, bảy phút

Bài bình luận về giờ làm việc linh hoạt, khoảng 500 chữ, 3 câu hỏi, khoảng 7 phút. Câu hỏi đi theo thứ tự bài.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 7 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài bình luận về giờ làm việc linh hoạt

Bài bình luận khoảng 500 chữ trên trang kinh tế của một tờ báo.

自由じゆうな時間じかん、変かわらない働はたらき方かた

出社しゅっしゃと退社たいしゃの時刻じこくを社員しゃいんが自分じぶんで決きめる「フレックスタイム」を取とり入いれる企業きぎょうが増ふえている。Ngày càng nhiều doanh nghiệp áp dụng "giờ làm linh hoạt", để nhân viên tự quyết giờ đến và giờ về.朝あさの満員電車まんいんでんしゃを避さけられる、子こどもの送おくり迎むかえに間まに合あうなど、働はたらく側がわの利点りてんは大おおきい。Tránh được tàu chật buổi sáng, kịp đưa đón con — cái lợi cho người làm là rất lớn.ところが、導入どうにゅうした職場しょくばの中なかには、かえって残業ざんぎょうが増ふえたというところもある。Thế nhưng, trong những nơi đã áp dụng, có chỗ giờ làm thêm trái lại còn tăng.始業しぎょうの時刻じこくがばらばらになると、全員ぜんいんがそろう時間じかんが短みじかくなり、打うち合あわせが夕方ゆうがたに集あつまってしまうのだ。Giờ bắt đầu mỗi người một khác thì thời gian đủ mặt mọi người ngắn lại, các buổi bàn việc dồn hết vào chiều tối.早はやく来きた人ひとも、夕方ゆうがたの会議かいぎが終おわるまでは帰かえれず、結局けっきょく一日いちにちの労働時間ろうどうじかんが長ながくなってしまう。Người đến sớm cũng không về được cho tới khi họp chiều xong, rốt cuộc giờ làm cả ngày dài ra.制度せいどそのものが悪わるいわけではない。Bản thân chế độ không có gì xấu.問題もんだいは、時間じかんを自由じゆうにしながら、仕事しごとの進すすめ方かたを以前いぜんのままに していることにある。Vấn đề nằm ở chỗ cho giờ giấc tự do mà cách làm việc vẫn giữ y như trước.全員ぜんいんが顔かおを合あわせなくても進すすめられるように、情報じょうほうの共有きょうゆうや会議かいぎのあり方かたを見直みなおしてはじめて、この制度せいどは生いきるのではないか。Phải xem lại cách chia sẻ thông tin và cách họp để việc vẫn chạy dù không đủ mặt, khi đó chế độ này mới phát huy được, chẳng phải sao?働はたらく時間じかんを変かえるなら、働はたらき方かたも変かえなければならない。Đã đổi giờ làm thì cũng phải đổi cách làm.制度せいどを入いれただけで満足まんぞくしていては、社員しゃいんの負担ふたんが形かたちを変かえて残のこるだけだろう。Nếu chỉ đưa chế độ vào rồi hài lòng, gánh nặng của nhân viên sẽ chỉ đổi hình dạng mà vẫn còn đó.

Câu 1

下線部かせんぶとあるが、なぜか。

Có phần gạch chân "giờ làm thêm trái lại còn tăng" — vì sao?

Câu 2

筆者ひっしゃは、問題もんだいはどこにあると述のべているか。

Người viết nói vấn đề nằm ở đâu?

Câu 3

筆者ひっしゃは、会議かいぎのあり方かたを見直みなおすべきだと考かんがえている。筆者ひっしゃがそう考かんがえるのはなぜか。

Người viết cho rằng nên xem lại cách họp. Vì sao người viết nghĩ như vậy?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Lý do nằm gần chỗ gạch chân

Bài vừa N1 có 3 câu hỏi, chạy theo thứ tự bài. Câu hỏi lý do thường có câu trả lời ngay trước hoặc ngay sau chỗ được hỏi — nhưng bài hay trích cả lý do của người khác (lời một ông hội trưởng, "người ta thường nói") để làm bẫy. Lý do của người viết thường đứng sau しかし, 実じつは.

  1. Câu hỏi đi theo thứ tự bài: câu 1 ở đầu bài, câu 3 thường hỏi cả bài.
  2. Lý do thường nằm ngay trước hoặc sau phần gạch chân, có ~のだ, ~からだ (là vì).
  3. Mỗi bài khoảng 7 phút.

ところが、導入どうにゅうした職場しょくばの中なかには、かえって残業ざんぎょうが増ふえたというところもある。

Phần gạch chân. Lý do ở ngay câu sau, kết bằng ~のだ.

組合くみあいの会長かいちょうも、「若わかい人ひとは安定あんていした給料きゅうりょうを求もとめるから、この仕事しごとを選えらばない」と話はなす。

Lý do của người khác (trong 「」 + と話はなす). Câu sau mở bằng しかし — người viết sắp nói lý do thật.

筆者ひっしゃがそう考かんがえるのはなぜか。

Vì sao người viết nghĩ như vậy? Tìm câu có ~のではないか, ~なければならない của chính người viết.

Hine: Câu lý do mình chọn đúng lời ông hội trưởng — lý do của người khác, không phải của người viết. Chiều nay đi xem triển lãm với anh Tanaka, mình sẽ nhìn đồ thủ công bằng con mắt khác.

Nhắc lạiBài vừa ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Bài bình luận xã hội · Câu gạch chân nghĩa là gì

Ở N2 bạn đã đọc bài bình luận khoảng 500 chữ và câu hỏi về phần gạch chân. N1 thêm bẫy "lý do của người khác" và bài tuỳ bút có ý ngầm.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Hai bài nữa: bài giải thích về nghề thủ công thiếu người nối nghề (câu Hine làm sai) và tuỳ bút về một quán ăn nhỏ đóng cửa. Mỗi bài khoảng 7 phút.

Phiên âm

14:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 14 phút cho 6 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài giải thích về nghề thủ công truyền thống thiếu người nối nghề

Bài giải thích khoảng 500 chữ trong chuyên mục văn hoá của một tạp chí.

門もんの前まえの若者わかものたち

各地かくちの伝統工芸でんとうこうげいが、後継者不足こうけいしゃぶそくに悩なやんでいる。Nghề thủ công truyền thống ở nhiều nơi đang khổ vì thiếu người nối nghề.ある漆器しっきの産地さんちでは、職人しょくにんの半数以上はんすういじょうが七十歳ななじゅっさいを超こえたという。Nghe nói ở một làng sơn mài, hơn nửa số thợ đã quá bảy mươi tuổi.理由りゆうとしてよく挙あげられるのは、収入しゅうにゅうの低ひくさと、一人前いちにんまえになるまでの修業しゅぎょうの長ながさだ。Lý do hay được nêu là thu nhập thấp, và thời gian học việc dài mới thành thợ.組合くみあいの会長かいちょうも、「若わかい人ひとは安定あんていした給料きゅうりょうを求もとめるから、この仕事しごとを選えらばない」と話はなす。Ông hội trưởng hiệp hội cũng nói: "Người trẻ cần lương ổn định nên không chọn nghề này."しかし、取材しゅざいを進すすめると、別べつの事情じじょうが見みえてきた。Nhưng càng tìm hiểu, một chuyện khác dần lộ ra.実じつは、職人しょくにんになりたいという若者わかものは少すくなくなく、産地さんちには毎年まいとし何件なんけんもの問とい合あわせが届とどいているのだ。Thật ra, người trẻ muốn làm thợ không hề ít, mỗi năm làng nghề vẫn nhận được nhiều lời hỏi thăm.問題もんだいは、彼かれらが技術ぎじゅつを学まなぶ場所ばしょがないことにある。Vấn đề là họ không có chỗ để học nghề.多おおくの工房こうぼうは家族かぞくだけで営いとなまれており、外そとから弟子でしを受うけ入いれる余裕よゆうも仕組しくみもない。Nhiều xưởng chỉ do người trong nhà làm, không có sức cũng không có cách nhận học trò từ bên ngoài.若者わかものは門もんの前まえで待またされているのである。Người trẻ đang bị để đứng chờ trước cổng.産地さんちが共同きょうどうで研修けんしゅうの場ばをつくり、学まなぶ間あいだの生活せいかつを支ささえる。Cả làng nghề cùng lập nơi đào tạo, lo cho cuộc sống của người học trong thời gian học.伝統でんとうを守まもるために今いま必要ひつようなのは、若者わかものを呼よび込こむ宣伝せんでんよりも、来きた若者わかものを受うけ止とめる入いり口ぐちなのだ。Để giữ truyền thống, cái cần bây giờ không phải quảng cáo kéo người trẻ tới, mà là lối vào đón lấy người trẻ đã tới.門もんを開ひらく準備じゅんびは、若者わかものが諦あきらめて去さる前まえに始はじめなければならない。Việc chuẩn bị mở cổng phải bắt đầu trước khi người trẻ bỏ cuộc mà đi.

Câu 4

筆者ひっしゃによると、後継者こうけいしゃが不足ふそくしている本当ほんとうの理由りゆうは何なにか。

Theo người viết, lý do thật của việc thiếu người nối nghề là gì?

Câu 5

若者わかものは門もんの前まえで待またされているとあるが、どういうことか。

"Người trẻ đang bị để đứng chờ trước cổng" nghĩa là gì?

Câu 6

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất trong bài là gì?

Bài vănTuỳ bút về một quán ăn nhỏ đóng cửa

Tuỳ bút khoảng 500 chữ trên mục "chuyện thường ngày" của một tờ báo.

焼やき魚ざかなの定食ていしょく

駅前えきまえの小ちいさな定食屋ていしょくやが、先月せんげつ店みせを閉とじた。Quán cơm suất nhỏ trước ga đã đóng cửa tháng trước.学生がくせいのころから二十年にじゅうねん近ちかく、週しゅうに一度いちどは通かよった店みせだ。Quán tôi tuần nào cũng ghé một lần, gần hai mươi năm, từ hồi còn là sinh viên.主人しゅじんは口数くちかずの少すくない人ひとで、私わたしが注文ちゅうもんするのはいつも同おなじ焼やき魚ざかなの定食ていしょくだった。Ông chủ là người ít nói, còn tôi lần nào cũng gọi đúng suất cá nướng.会話かいわらしい会話かいわをした記憶きおくは、二十年にじゅうねんでほとんどない。Tôi gần như không nhớ đã nói chuyện gì ra chuyện.それでも、仕事しごとで失敗しっぱいした日ひに限かぎって、味噌汁みそしるが少すこし熱あつく、ご飯はんが少すこし多おおかった気きがする。Vậy mà, đúng những hôm tôi hỏng việc, hình như bát canh miso nóng hơn một chút, bát cơm đầy hơn một chút.気きのせいかもしれない。Có lẽ chỉ là tôi tưởng vậy.閉店へいてんの張はり紙がみには、見覚みおぼえのない丁寧ていねいな字じで、「長ながい間あいだありがとうございました」と一行いちぎょうだけ書かかれていた。Tờ thông báo đóng cửa, bằng nét chữ cẩn thận tôi chưa từng thấy, chỉ viết đúng một dòng: "Cảm ơn quý khách suốt thời gian qua."その字じを見みて、私わたしは初はじめて、主人しゅじんの名前なまえさえ知しらなかったことに気きづいた。Nhìn nét chữ ấy, lần đầu tôi nhận ra mình không biết cả tên ông chủ.知しっていたのは、焼やき魚ざかなの焼やき加減かげんと、黙だまって茶ちゃを足たしてくれる手ての動うごきだけだ。Tôi chỉ biết độ nướng của miếng cá, và cử động bàn tay lặng lẽ rót thêm trà.それで十分じゅうぶんだったのだと、今いまは思おもう。Giờ tôi nghĩ, chừng ấy là đủ rồi.店みせと客きゃくのあいだには、言葉ことばにしなくても通かようものがあったのだから。Bởi giữa quán và khách đã có thứ thông với nhau dù không cần nói ra.今度こんど駅前えきまえを通とおるときは、閉しまったシャッターの前まえで、少すこしだけ足あしを止とめようと思おもう。Lần tới đi ngang trước ga, tôi định dừng chân một chút trước cánh cửa cuốn đã đóng.

Câu 7

筆者ひっしゃは、仕事しごとで失敗しっぱいした日ひの店みせについて、どう感かんじていたか。

Người viết cảm thấy thế nào về quán vào những hôm hỏng việc?

Câu 8

それで十分じゅうぶんだったのだとあるが、何なにが十分じゅうぶんだったのか。

"Chừng ấy là đủ rồi" — cái gì là đủ?

Câu 9

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが伝つたえたいことは何なにか。

Người viết muốn truyền đạt điều gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/9 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Lý do của phần gạch chân thường được viết ngay gần đó.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 12 · sắp ra

「行間ぎょうかんを読よむのが、随筆ずいひつの読よみ方かただ。」

Bài 12: sáng thứ Hai trên tàu, một tuỳ bút không có chữ "nhớ" hay "buồn" nào — vậy mà câu hỏi lại hỏi người viết cảm thấy thế nào.

Vào bài sau

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじHỏi thì ngượng một lúc, không hỏi thì ngượng cả đời.

Bài này 9 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1