Bài 20· Tốc độ và bẫy · còn 2 tuần· 25 phút

選択肢せんたくしの罠わなCái bẫy của lựa chọnBẫy trong đáp án

Sáng thứ Tư, mưa lạnh, khoảng 9 độ. Tối nay công ty có buổi học nội bộ, nên cô tranh thủ đọc trên tàu. Hine xem lại 40 câu đọc đã sai trong sổ lỗi và chia chúng thành ba nhóm: đáp án đúng một nửa, đáp án nói quá, đáp án có trong bài nhưng không trả lời câu hỏi. Ba kiểu bẫy này nguy hiểm vì đáp án sai nào cũng "nghe quen" — nó lấy chữ từ chính bài đọc. Nhóm thứ ba nhiều nhất.

  • Đáp án đúng một nửa, đáp án nói quá, đáp án đúng nhưng không trả lời câu hỏi
  • Luyện loại trừ
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 11 ngày

Thứ Tư 20/11, 7 giờ 40 sáng · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Sổ lỗi, ba nhóm bẫy

Trang sổ lỗi Hine chia 40 câu đọc đã sai thành ba nhóm, 2 câu hỏi. Nhìn cột "ví dụ" để nhớ mặt từng kiểu bẫy.

Phiên âm

4:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 4 phút cho 2 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Giấy nhắn40 câu đọc đã sai trong sổ lỗi, chia ba nhóm bẫy

Trang sổ lỗi (ごとうノート) Hine viết lại trên tàu sáng thứ Tư 20/11.

誤答ごとうノート 読解どっかいの罠わな

読解どっかいで間違まちがえた40問もんを、罠わなの種類しゅるいで分わけた。Mình chia 40 câu đọc làm sai theo kiểu bẫy.
罠わなの種類しゅるい数かず例れい
半分はんぶんだけ正ただしい12問もん前半ぜんはんは本文ほんぶんどおり、後半こうはんが違ちがう
Đúng một nửa · 12 câu · nửa đầu khớp bài, nửa sau sai
言いい過すぎ11問もん「必かならず」「すべて」「決けっして」
Nói quá · 11 câu · "nhất định", "tất cả", "tuyệt đối"
質問しつもんに答こたえていない17問もん本文ほんぶんにあるが、聞きかれていることと違ちがう
Không trả lời câu hỏi · 17 câu · có trong bài nhưng khác điều được hỏi
いちばん多おおかったのは、本文ほんぶんに書かいてあるのに、質問しつもんの答こたえになっていない選択肢せんたくしだった。Nhiều nhất là đáp án có viết trong bài nhưng không trả lời câu hỏi.「必かならず」「すべて」が入はいった選択肢せんたくしは、言いい過すぎのことが多おおい。Đáp án có "nhất định", "tất cả" thường nói quá.これからは選えらぶ前まえに、もう一度いちど質問しつもんの文ぶんを読よむ。Từ giờ, trước khi chọn mình đọc lại câu hỏi một lần nữa.

Câu 1

誤答ごとうノートで、最もっとも多おおかった罠わなはどれか。

Trong sổ lỗi, kiểu bẫy nào nhiều nhất?

Câu 2

「半分はんぶんだけ正ただしい」選択肢せんたくしとは、どんなものか。

Đáp án "đúng một nửa" là kiểu thế nào?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Gạch ba lần, chọn một lần

Ở N1, đáp án sai hiếm khi sai lộ liễu. Nó lấy chữ từ chính bài đọc, chỉ đổi nửa sau, thêm một chữ "nhất định", hoặc trả lời một câu hỏi khác. Đọc lên thấy quen nên rất dễ chọn. Cách chống là loại trừ: kiểm từng lựa chọn với ba câu hỏi trước khi chọn cái còn lại.

  1. Đáp án đúng một nửa: nửa đầu khớp bài, nửa sau đổi ý hoặc thêm ý.
  2. Đáp án nói quá có 必かならず (nhất định), すべて (tất cả), 決けっして (tuyệt đối) trong khi bài chỉ nói "thường", "có khi".
  3. Đọc lại câu hỏi trước khi chọn: hỏi lý do thì đáp án phải là lý do.

「必かならず」「すべて」が入はいった選択肢せんたくしは、言いい過すぎのことが多おおい。

Đáp án có "nhất định", "tất cả" thường nói quá.

晴はれると、傘かさを持もっていたことを忘わすれてしまうから

Có trong bài, nhưng câu hỏi hỏi "vì sao không quay lại lấy" — đây là lý do quên.

持もち主ぬしが来こない傘かさを洗あらって、安やすく売うること

"Giặt" khớp, "bán rẻ" sai: đúng một nửa.

Hine: Mười bảy trên bốn mươi câu sai là cùng một kiểu: đáp án có thật trong bài, chỉ không trả lời câu hỏi. Từ hôm nay, trước khi tô ô nào mình đọc lại câu hỏi một lần.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Mười câu, mười cái bẫy

10 câu mới trên hai đoạn ngắn, mỗi câu có một đáp án bẫy. Trước khi chọn, gạch từng lựa chọn: "nửa sau đúng không?", "có chữ nói quá không?", "có trả lời đúng câu hỏi không?".

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 10 phút cho 10 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài văn10 câu mới · đoạn 1

Đoạn ngắn tự soạn về đồ bỏ quên ở ga tàu, 5 câu luyện loại trừ (câu 1–5 trong 10 câu mới).

駅えきの忘わすれ物もの

ある鉄道会社てつどうがいしゃによると、雨あめが上あがった日ひには、忘わすれ物ものの半分はんぶんほどが傘かさになるという。Theo một công ty đường sắt, hôm tạnh mưa thì khoảng một nửa đồ bỏ quên là ô.降ふっている間あいだは手てから離はなさないのに、晴はれたとたんに存在そんざいを忘わすれてしまうのだ。Lúc mưa thì không rời tay, trời vừa tạnh đã quên mất là có nó.取とりに来くる人ひとは、傘かさの場合ばあい、二割にわりにも満みたない。Với ô, người quay lại lấy chưa tới hai phần mười.安やすい傘かさなら、探さがすより買かったほうが早はやいと考かんがえる人ひとが多おおいのだろう。Hẳn nhiều người nghĩ ô rẻ thì mua cái mới nhanh hơn đi tìm.一方いっぽう、財布さいふや鍵かぎは、ほとんどの持もち主ぬしがその日ひのうちに問とい合あわせてくる。Còn ví và chìa khoá thì hầu hết chủ đều hỏi ngay trong ngày.人ひとが物ものを探さがすかどうかは、値段ねだんよりも、なくして困こまるかどうかで決きまるようだ。Người ta có đi tìm đồ hay không, có vẻ không phải do giá, mà do mất nó thì có khổ không.最近さいきん、この会社かいしゃは引ひき取とり手てのない傘かさを洗あらって、雨あめの日ひに駅えきで貸かし出だすことを始はじめた。Gần đây, công ty này bắt đầu giặt sạch những chiếc ô không ai nhận rồi cho mượn ở ga vào ngày mưa.忘わすれられた傘かさが、別べつの誰だれかを雨あめから守まもっているのである。Những chiếc ô bị bỏ quên đang che mưa cho một ai khác.

Câu 3

傘かさを取とりに来くる人ひとが少すくないのはなぜだと、筆者ひっしゃは考かんがえているか。

Người viết nghĩ vì sao ít người quay lại lấy ô?

Câu 4

本文ほんぶんの内容ないようと合あっているものはどれか。

Điều nào khớp với nội dung bài?

Câu 5

人ひとが物ものを探さがすかどうかについて、筆者ひっしゃはどう述のべているか。

Người viết nói gì về việc người ta có đi tìm đồ hay không?

Câu 6

この会社かいしゃが最近さいきん始はじめたことは何なにか。

Gần đây công ty này bắt đầu làm gì?

Câu 7

「忘わすれられた傘かさが、別べつの誰だれかを雨あめから守まもっている」とは、どういうことか。

"Chiếc ô bị bỏ quên che mưa cho một ai khác" nghĩa là gì?

Bài văn10 câu mới · đoạn 2

Đoạn ngắn tự soạn về một hiệu sách nhỏ trong phố buôn bán, 5 câu luyện loại trừ (câu 6–10 trong 10 câu mới).

商店街しょうてんがいの本屋ほんや

駅前えきまえの商店街しょうてんがいに、三十年さんじゅうねん続つづく小ちいさな本屋ほんやがある。Ở phố buôn bán trước ga có một hiệu sách nhỏ đã ba mươi năm.大おおきな書店しょてんやネットの通信販売つうしんはんばいに押おされて、近所きんじょの本屋ほんやの多おおくは店みせを閉とじた。Bị hiệu sách lớn và bán hàng qua mạng lấn át, nhiều hiệu sách quanh đó đã đóng cửa.この店みせが残のこったのは、店主てんしゅが客きゃく一人ひとり一人ひとりに合あった本ほんを勧すすめてきたからだという。Nghe nói hiệu này còn trụ được là nhờ ông chủ luôn gợi ý sách hợp với từng người khách.店みせに並ならぶ本ほんの数かずは、大おおきな書店しょてんの十分じゅうぶんの一いちにも満みたない。Số sách bày trong hiệu chưa tới một phần mười hiệu sách lớn.それでも客きゃくは、「ここで勧すすめられた本ほんは、はずれがない」と言いって通かよってくる。Vậy mà khách vẫn ghé đều, bảo "sách được gợi ý ở đây không cuốn nào trật".探さがしている本ほんがはっきりしている人ひとには、ネットのほうが便利べんりかもしれない。Với người biết rõ mình tìm cuốn nào, có lẽ mạng tiện hơn.だが、何なにを読よめばいいか分わからない人ひとにとっては、話はなしを聞きいてくれる店主てんしゅの存在そんざいが何なによりありがたいのだ。Nhưng với người không biết nên đọc gì, có một ông chủ chịu nghe mình nói là điều quý nhất.本ほんを売うるとは、本ほんと人ひとを出会であわせることなのかも しれない。Bán sách, có lẽ là làm cho sách và người gặp nhau.

Câu 8

この本屋ほんやが残のこったのはなぜか。

Vì sao hiệu sách này còn trụ được?

Câu 9

店みせの本ほんの数かずについて、本文ほんぶんと合あっているものはどれか。

Về số sách trong hiệu, điều nào khớp với bài?

Câu 10

客きゃくが「はずれがない」と言いうのは、どういう意味いみか。

Khách nói "không cuốn nào trật" nghĩa là gì?

Câu 11

ネットについて、筆者ひっしゃはどのように述のべているか。

Người viết nói gì về mạng?

Câu 12

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/12 câu đúng

Đúng 8 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Có trong bài mà không trả lời đúng câu hỏi thì vẫn không phải đáp án đúng.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 21

「「この点てん」が何なにを指さすのか、前まえの段落だんらくに戻もどって確たしかめる。」

Bài 21: hai ngày trước thi thử 1, trên tàu sáng thứ Sáu. Mỗi lần gặp それ, このてん, こうした trong bài dài, Hine dừng lại viết ra nó chỉ gì.

Vào bài sau

石橋いしばしを叩たたいて渡わたるGõ cầu đá rồi mới qua — cẩn thận từng bước.

Bài này 12 câu, đúng 8 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1