Bài 21· Tốc độ và bẫy · còn 2 tuần· 25 phút

それは何なにを指さす?Nó chỉ cái gì?Từ nối và chỉ thị từ trong bài dài

Sáng thứ Sáu, nhiều mây, khoảng 8 độ. Hai ngày trước thi thử 1, Hine luyện một kỹ năng nhỏ: mỗi lần gặp それ (cái đó), このてん (điểm này), こうした (như thế này) trong bài dài thì dừng lại, viết ra nó chỉ gì. Bài dài N1 hay hỏi đúng những chữ nhỏ này, và từ nối đảo ý như ところが, にもかかわらず có thể lật ngược cả đoạn. Bài về thời gian rảnh của người Nhật có 11 chỉ thị từ; cô viết đúng 9.

  • 「それ」(cái đó)「このてん」(điểm này) chỉ cái gì
  • Từ nối đảo ý: 「ところが」(thế nhưng)「にもかかわらず」(mặc dù vậy)
  • Luyện trên bài dài
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 9 ngày

Thứ Sáu 22/11, 7 giờ 40 sáng · Đoạn dài

Cảnh 1 · Đọc như thi

Mười một chữ nhỏ, mười một mũi tên

Bài dài khoảng 1.000 chữ về thời gian rảnh của người Nhật, 11 chỉ thị từ đã gạch chân, 4 câu hỏi. Mỗi chữ gạch chân, thử vẽ một mũi tên về chỗ nó chỉ — có khi là câu ngay trước, có khi là cả đoạn.

Phiên âm

13:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 13 phút cho 4 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài dài khoảng 1.000 chữ về thời gian rảnh của người Nhật, 11 chỉ thị từ cần tìm

Bài dài khoảng 1.000 chữ trên mục xã hội của một tạp chí, Hine đọc trên tàu sáng thứ Sáu 22/11.

自由じゆうな時間じかんの感かんじ方かた

日本人にほんじんは働はたらきすぎだと、長ながく言いわれてきた。Lâu nay người ta vẫn nói người Nhật làm việc quá nhiều.実際じっさいには、働はたらく時間じかんは少すこしずつ短みじかくなっている。Thực tế, giờ làm đang ngắn dần.ところが、「自由じゆうな時間じかんが増ふえた」と感かんじている人ひとは、意外いがいなほど少すくない。Thế nhưng, người cảm thấy "thời gian tự do nhiều lên" lại ít tới bất ngờ.それはなぜだろうか。Vì sao lại thế?ある調査ちょうさによると、休日きゅうじつの過すごし方かたとして最もっとも多おおかった答こたえは「家いえで休やすむ」だったという。Theo một cuộc khảo sát, cách dùng ngày nghỉ được trả lời nhiều nhất là "nghỉ ở nhà".平日へいじつの疲つかれを取とるだけで、その日ひが終おわってしまうのである。Chỉ lo cho hết mệt của ngày thường là ngày ấy đã trôi qua.こうした過すごし方かたでは、時間じかんがあっても「自由じゆうだった」という実感じっかんは残のこりにくい。Sống ngày nghỉ kiểu như thế thì có thời gian cũng khó còn lại cảm giác "mình đã tự do".休やすむことは大切たいせつだが、それだけでは余暇よかとは言いいにくいのではないか。Nghỉ ngơi là quan trọng, nhưng chỉ có thế thì khó gọi là thời gian rảnh.一方いっぽうで、趣味しゅみや学まなびに時間じかんを使つかう人ひとも増ふえている。Mặt khác, người dùng thời gian cho sở thích hay việc học cũng đang tăng.仕事しごとのあとに語学ごがくの教室きょうしつへ通かよう人ひとや、週末しゅうまつに山やまを歩あるく人ひとが、その例れいだ。Người tan làm đi học ngoại ngữ hay cuối tuần leo núi là ví dụ.彼かれらは忙いそがしいにもかかわらず、休日きゅうじつを「短みじかい」とは感かんじていない。Họ bận rộn vậy mà không thấy ngày nghỉ "ngắn".むしろ、予定よていが多おおいほど、一日いちにちが充実じゅうじつしていると感かんじるという。Trái lại, nghe nói càng nhiều việc định làm, họ càng thấy một ngày trọn vẹn.この点てんは注目ちゅうもくに値あたいする。Điểm này đáng chú ý.このように、自由じゆうな時間じかんの長ながさと、自由じゆうだという感覚かんかくは、必かならずしも一致いっちしないのである。Như vậy, độ dài thời gian tự do và cảm giác tự do không hẳn trùng nhau.大切たいせつなのは、時間じかんを自分じぶんで選えらんで使つかったかどうかだ。Điều quan trọng là mình có tự chọn cách dùng thời gian hay không.そこに、満足まんぞくの差さが生うまれるのかもしれない。Có lẽ ở đó nảy ra khác biệt về sự hài lòng.とはいえ、誰だれもが趣味しゅみに時間じかんを使つかえるわけではない。Dù nói vậy, không phải ai cũng dành được thời gian cho sở thích.子育こそだてや介護かいごを抱かかえる人ひとにとって、自分じぶんのための時間じかんは、作つくろうとしても作つくれないことが多おおい。Với người đang nuôi con hay chăm người thân, thời gian cho riêng mình nhiều khi muốn có cũng không có được.そのような人ひとに「余暇よかを楽たのしめ」と言いっても、負担ふたんになるだけだろう。Bảo những người như thế "hãy tận hưởng thời gian rảnh" thì chỉ thêm gánh nặng.余暇よかを増ふやすとは、休やすみの日ひを増ふやすことだけではない。Tăng thời gian rảnh không chỉ là tăng ngày nghỉ.短みじかくても、自分じぶんで選えらべる時間じかんを、一人ひとり一人ひとりが持もてるようにする ことである。Mà là làm sao để mỗi người đều có một khoảng thời gian tự mình chọn, dù ngắn.これは会社かいしゃだけの問題もんだいではなく、家族かぞくや地域ちいきの支ささえ合あいの問題もんだいでもある。Đây không chỉ là chuyện của công ty, mà còn là chuyện gia đình và hàng xóm đỡ đần nhau.その仕組しくみが整ととのったとき、日本人にほんじんは初はじめて「自由じゆうな時間じかんが増ふえた」と感かんじられるのだろう。Khi cơ chế ấy hoàn thiện, người Nhật mới có thể cảm thấy "thời gian tự do nhiều lên".

Câu 1

「それはなぜだろうか」とあるが、「それ」は何なにを指さすか。

"Vì sao lại thế?" — "thế" (それ) chỉ điều gì?

Câu 2

「この点てん」とは、どのようなことか。

"Điểm này" là điều gì?

Câu 3

「とはいえ」のあとで、筆者ひっしゃはどのようなことを述のべているか。

Sau "dù nói vậy", người viết nói điều gì?

Câu 4

「これは会社かいしゃだけの問題もんだいではなく」とあるが、「これ」は何なにを指さすか。

"Đây không chỉ là chuyện của công ty" — "đây" (これ) chỉ điều gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Một mũi tên cho mỗi chữ nhỏ

Trong bài dài, それ, その, こうした, この点てん là những sợi chỉ nối các câu. Đọc lướt qua chúng thì vẫn hiểu đại ý, nhưng câu hỏi N1 hay hỏi đúng "cái đó chỉ gì". Từ nối đảo ý — ところが, にもかかわらず, とはいえ, むしろ — thì như biển rẽ: bỏ qua là đi ngược chiều cả đoạn.

  1. Chỉ thị từ thường chỉ ý ngay câu trước; こうした (như thế này), この点てん (điểm này) có thể chỉ cả đoạn.
  2. Gặp từ nối đảo ý thì đánh dấu: câu hỏi hay hỏi đúng chỗ ý bị đảo.
  3. Thay chỉ thị từ bằng điều nó chỉ rồi đọc lại câu: nghĩa phải xuôi.

「にもかかわらず」の後あとには、予想よそうと逆ぎゃくのことが来くる。

Sau にもかかわらず (mặc dù vậy) là điều ngược với dự đoán.

こうした過すごし方かたでは、時間じかんがあっても「自由じゆうだった」という実感じっかんは残のこりにくい。

こうした gom cả hai câu trước: nghỉ ở nhà + chỉ lo cho hết mệt.

この点てんは注目ちゅうもくに値あたいする。

この点てん = "bận mà không thấy ngắn" + "càng nhiều việc càng trọn vẹn" — hai câu, không phải một.

彼かれらは忙いそがしいにもかかわらず、休日きゅうじつを「短みじかい」とは感かんじていない。

にもかかわらず: bận → (dự đoán: thấy ngày nghỉ ngắn) → thực tế không thấy ngắn.

Hine: Mười một chữ, mình viết đúng chín. Hai chữ sai là こうした và この点てん — mình chỉ nhìn đúng một câu trước, trong khi chúng gom cả hai câu.

Nhắc lạiところが (thế nhưng)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: vì thế, vậy mà

ところが、「自由じゆうな時間じかんが増ふえた」と感かんじている人ひとは、意外いがいなほど少すくない。 — Thế nhưng, người cảm thấy thời gian tự do nhiều lên lại ít tới bất ngờ. ところが báo điều trái với dự đoán.

Nhắc lại~にもかかわらず (mặc dù)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Chẳng những không nghỉ

忙いそがしいにもかかわらず — dù bận. Trong bài đọc, đánh dấu chữ này: câu hỏi hay hỏi vế sau.

Nhắc lạiとはいえ (tuy nói vậy), むしろ (đúng hơn là, thà)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 2 · tức là, ngược lại

とはいえ hạn chế ý vừa nói (không phải ai cũng…); むしろ đứng sau một câu phủ định để nói cái "đúng hơn". Cả hai đều đổi hướng đoạn văn.

Nhắc lạiChỉ thị từ thay cả đoạn ýDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N3 · Cái đó là gì

Ở N3, それ, この thường chỉ một cụm ngay trước. Ở bài dài N1, こうした, この点てん, このように hay gom cả hai, ba câu — có khi cả đoạn.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Đoạn khoảng 600 chữ về thú đi bộ, bị xoá 8 từ nối. Đọc cả câu trước và câu sau mỗi chỗ trống: hai câu cùng chiều, ngược chiều, hay câu sau tóm lại câu trước?

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 8 phút cho 8 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănĐoạn 600 chữ bị xoá 8 từ nối để điền lại

Đoạn khoảng 600 chữ tự soạn về thú đi bộ, xoá 8 từ nối, Hine làm tiếp trên tàu.

歩あるくという余暇よか

休日きゅうじつの過すごし方かたとして、散歩さんぽを挙あげる人ひとが増ふえている。Người kể đi bộ là cách dùng ngày nghỉ đang tăng.道具どうぐもお金かねもいらず、思おもい立たったときにすぐ始はじめられる。1、体からだにもよい。Không cần đồ, không cần tiền, nghĩ là bắt đầu được ngay. (1) còn tốt cho cơ thể.以前いぜんは、散歩さんぽといえば年配ねんぱいの人ひとの楽たのしみだと思おもわれていた。Trước đây, nói tới đi bộ là người ta nghĩ đó là thú vui của người lớn tuổi.2、最近さいきんは若わかい世代せだいにも広ひろがっている。(2) gần đây nó lan cả sang lớp trẻ.忙いそがしい毎日まいにちを送おくっている3、週末しゅうまつに何時間なんじかんも歩あるく若者わかものもいるという。Nghe nói có người trẻ (3) sống những ngày bận rộn, cuối tuần vẫn đi bộ hàng giờ.彼かれらにとって散歩さんぽは、疲つかれる運動うんどうではない。4、頭あたまを休やすめる時間じかんなのだ。Với họ đi bộ không phải môn thể thao mệt nhọc. (4) đó là lúc cho đầu óc nghỉ.歩あるいていると、考かんがえがまとまることがある。Đang đi bộ, có khi ý nghĩ tự gom lại.5、仕事しごとで行いき詰づまっていたことの答こたえが、川沿かわぞいの道みちで急きゅうに浮うかんだりする。(5) lời giải cho việc đang bế tắc ở chỗ làm bỗng hiện ra trên con đường ven sông.机つくえの前まえで考かんがえ続つづけるより、体からだを動うごかしたほうが頭あたまが働はたらくのかもしれない。Có lẽ cử động cơ thể thì đầu chạy tốt hơn ngồi nghĩ mãi trước bàn.6、歩あるけば必かならずよい考かんがえが浮うかぶわけではない。(6) không phải cứ đi bộ là nhất định nảy ra ý hay.何なにも浮うかばないまま家いえに帰かえる日ひのほうが、ずっと多おおいだろう。Ngày về nhà mà chẳng nghĩ ra gì hẳn nhiều hơn hẳn.7、人ひとは歩あるき続つづける。(7) người ta vẫn cứ đi.答こたえを探さがすためではなく、歩あるくこと自体じたいが楽たのしいからだ。Không phải để tìm lời giải, mà vì bản thân việc đi bộ đã vui.8、散歩さんぽは目的もくてきのない時間じかんを楽たのしむ、いちばん身近みぢかな方法ほうほうなのである。(8) đi bộ là cách gần gũi nhất để tận hưởng khoảng thời gian không mục đích.

Câu 5

空欄くうらん1に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 1.

Câu 6

空欄くうらん2に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 2.

Câu 7

空欄くうらん3に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 3.

Câu 8

空欄くうらん4に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 4.

Câu 9

空欄くうらん5に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 5.

Câu 10

空欄くうらん6に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 6.

Câu 11

空欄くうらん7に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 7.

Câu 12

空欄くうらん8に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 8.

Cảnh 4 · Bài sau

0/12 câu đúng

Đúng 8 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Quay lại đoạn trước để xác định "điểm này" chỉ cái gì.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 4

「75分ふんで読解どっかいを最後さいごまで解とき切きった。」

Ôn 4: ngày nghỉ lễ thứ Bảy, tối ở phòng 202, Hine làm một đề đọc đủ 6 dạng trong 75 phút — đúng như bảng chia giờ. Mai thi thử ở trung tâm luyện thi.

Vào bài sau

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつLàm hết sức mình rồi chờ ý trời.

Bài này 12 câu, đúng 8 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1