Bài 5· Chữ và từ trong đề · còn 9 tuần· 25 phút

使つかい方かたCách dùngCách dùng từ (用法)

Chủ nhật nhiều mây, khoảng 22 độ. Nakamura thi xong chứng chỉ lữ hành tháng trước, rủ Hine ra quán cà phê ôn cùng. Hine làm 12 câu cách dùng từ; câu だかい (khai thông) có ba đáp án nghe đều xuôi. Nakamura đọc to từng câu. Nakamura: "Câu này nghe lạ tai sao ấy, mà mình không giải thích được vì sao." Hine tự tìm luật: だかい chỉ đi với tình thế đang bế tắc.

  • Dạng đề 4: chọn câu dùng từ đúng
  • Kiểm tra nghĩa, cách nối, sắc thái tốt xấu
  • 6 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 56 ngày

Chủ nhật 6/10, 2 giờ chiều · Từ vựng

Cảnh 1 · Làm như thi

Sáu từ, năm phút

Đề thứ nhất, 6 câu, khoảng 5 phút. Mỗi câu một từ, bốn câu dùng từ đó — chỉ một câu dùng đúng.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 5 phút cho 6 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐề 1 · cách dùng từ

Đề cách dùng từ thứ nhất, Hine làm ở quán cà phê chiều Chủ nhật 6/10.

問題もんだい4 次つぎの言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ sau đây đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

打開だかい

Câu 2

抜粋ばっすい

Câu 3

一環いっかん

Câu 4

携たずさわる

Câu 5

ひやひや

Câu 6

一向いっこうに

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Mẹo đọc · Bảng kiểm bốn bước

Câu sai của dạng cách dùng từ thường "đúng nghĩa từ điển", nên đọc lên vẫn xuôi. Đừng làm theo cảm giác: lần lượt kiểm bốn điều cho từng câu, câu nào trượt ở bước nào thì gạch ở bước đó.

  1. Kiểm bốn bước: nghĩa, đi với từ gì, sắc thái tốt hay xấu, văn nói hay văn viết.
  2. Câu sai thường đúng nghĩa từ điển nhưng sai cách đi kèm: dùng 打開だかい cho "giải quyết" một món ăn là sai.
  3. Không chắc thì loại câu sai rõ nhất trước.

冷蔵庫れいぞうこの残のこり物もので、夕食ゆうしょくの問題もんだいを打開だかいした。

Bước ②: 打開だかい cần một thế bế tắc; bữa tối không phải bế tắc.

交渉こうしょうが行ゆき詰づまっていたが、新あたらしい提案ていあんで事態じたいを打開だかいした。

Có 行ゆき詰づまる → qua đủ bốn bước.

この店みせは値段ねだんが抜群ばつぐんに高たかくて、誰だれも来こない。

Bước ③: 抜群ばつぐん chỉ cho điều tốt.

Hine: Nakamura nghe ra câu sai mà không nói được vì sao. Mình thì cần lý do, nên mình kẻ bảng bốn bước ra giấy ăn, câu nào cũng kiểm đủ bốn lần.

Nhắc lạiTừ dễ dùng saiDạy chính ở: Từ vựng N1 · Cách dùng từ · 1

Nghĩa và cách dùng của 打開だかい (khai thông) học ở khoá Từ vựng N1.

Nhắc lạiDạng cách dùng từ ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Câu cùng nghĩa và cách dùng từ

N2 đã có dạng 用法ようほう (cách dùng từ). Ở N1, ba câu sai thường đúng nghĩa từ điển — phải kiểm cả cách đi kèm và sắc thái.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Đề thứ hai cho đủ 12 câu, rồi bảng kiểm bốn bước Hine kẻ ra giấy ăn ở quán: nghĩa, đi với từ gì, tốt hay xấu, văn nói hay văn viết.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 6 phút cho 7 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐề 2 · cách dùng từ

Đề thứ hai, cho đủ 12 câu chiều 6/10.

問題もんだい4 次つぎの言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ sau đây đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 7

心こころがける

Câu 8

経緯けいい

Câu 9

極力きょくりょく

Câu 10

抜群ばつぐん

Câu 11

念願ねんがん

Câu 12

うんざり

Giấy nhắnBảng kiểm bốn bước

Bảng Hine kẻ ra tờ giấy ăn ở quán cà phê chiều 6/10, sau câu だかい.

用法ようほうチェック 四よっつの手順てじゅん

手順てじゅん確たしかめること
①意味いみ辞書じしょの意味いみに合あっているか
Nghĩa · có đúng nghĩa từ điển không
②一緒いっしょに使つかう言葉ことばどんな言葉ことばと組くむか
Đi với từ gì · ghép được với từ nào
③よい・悪わるいよい意味いみか、悪わるい意味いみか
Tốt hay xấu · sắc thái tốt hay xấu
④話はなし言葉ことば・書かき言葉ことば会話かいわで使つかうか、文章ぶんしょうで使つかうか
Văn nói hay văn viết
「打開だかい」は、行ゆき詰づまった状況じょうきょうに使つかう。打開 (khai thông) dùng cho tình thế đang bế tắc.

Câu 13

この表ひょうの③で考かんがえると、「値段ねだんが抜群ばつぐんに高たかい」がおかしいのはなぜか。

Xét theo bước ③ của bảng, vì sao câu "giá vượt trội cao" nghe sai?

Cảnh 4 · Bài sau

0/13 câu đúng

Đúng 8 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Biết nghĩa mà vẫn có thể dùng sai.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 6

「「~や否いなや」の前まえは辞書形じしょけいだ。」

Chặng 3, bài 6: tối thứ Hai, 20 câu chọn mẫu trong 14 phút. Ba câu sai chỉ vì quên nhìn chữ đứng trước chỗ trống.

Vào bài sau

好すきこそものの上手じょうずなれCó thích mới giỏi.

Bài này 13 câu, đúng 8 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1