Bài 6· Ngữ pháp trong đề · còn 8 tuần· 25 phút

前まえと後あとを見みるNhìn trước và sau chỗ trốngChọn mẫu đúng (文法形式の判断)

Tối thứ Hai, nhiều mây, khoảng 18 độ. Hine làm 20 câu chọn mẫu, bấm giờ 14 phút, sai 5 câu: ba câu vì không nhìn cách nối (đứng sau thể từ điển hay thể た), hai câu vì nhầm kính ngữ là của ai. Cô tự đặt luật: chưa nhìn chữ trước và sau chỗ trống thì chưa đọc đáp án.

  • Dạng đề 5: chọn mẫu điền vào câu
  • Nhìn cách nối trước, sau mẫu và kính ngữ
  • 10 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 55 ngày

Thứ Hai 7/10, 9 giờ tối · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

Mười câu, bảy phút

Đề thứ nhất, 10 câu, khoảng 7 phút. Mẫu lấy từ chặng 1–4 khoá Ngữ pháp N1. Nhìn chữ ngay trước và ngay sau chỗ trống trước khi đọc đáp án.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 7 phút cho 10 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐề 1 · chọn mẫu

Đề chọn mẫu thứ nhất, Hine bấm giờ tối thứ Hai 7/10.

問題もんだい5 次つぎの文ぶんの(  )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào chỗ trống ( ) của câu, trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

彼かれは席せきに( )、電話でんわをかけ始はじめた。

Câu 2

本日ほんじつの営業えいぎょう( )、当店とうてんは閉店へいてんいたします。

Câu 3

教おそわる( )忘わすれてしまうので、メモを取とることにした。

Câu 4

社会人しゃかいじんに( )行為こういだと、厳きびしく注意ちゅういされた。

Câu 5

彼女かのじょは会社かいしゃに勤つとめる( )、週末しゅうまつは小説しょうせつを書かいている。

Câu 6

京都きょうと( )落おち着ついた町並まちなみを、ゆっくり楽たのしんでください。

Câu 7

去年きょねん( )、今年ことしの団体客だんたいきゃくは倍ばいに増ふえた。

Câu 8

彼かれは雨あめ( )、最後さいごまで観光客かんこうきゃくを案内あんないし続つづけた。

Câu 9

皆様みなさまのご協力きょうりょくに、心こころより感謝かんしゃ( )。

Câu 10

お客様きゃくさまが資料しりょうを( )ので、会議室かいぎしつにご案内あんないした。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Mẹo đọc · Nhìn trước và sau chỗ trống

Ở N1, nhiều mẫu gần nghĩa nhau, nên đọc nghĩa trước dễ bị kéo theo cảm giác. Hãy nhìn hình thức trước: chữ đứng trước chỗ trống là thể gì, câu có kính ngữ không, văn trang trọng hay thân mật. Một nửa đáp án sẽ tự rơi ra.

  1. Nhìn cách nối trước: mẫu nào đứng sau thể từ điển, thể た, danh từ.
  2. Câu hội thoại có kính ngữ: xác định ai làm, ai nhận trước khi chọn.
  3. Hai đáp án cùng nghĩa: chọn cái hợp văn (trang trọng hay thân mật).

彼かれは席せきに着つくや否いなや、電話でんわをかけ始はじめた。

着ついた (thể た) không đi với や否いなや — loại ngay một đáp án.

お客様きゃくさまが資料しりょうをご覧らんになりたいと おっしゃったので、会議室かいぎしつにご案内あんないした。

Người làm là khách → tôn kính cả hai chỗ; 拝見はいけん, 申もうす là của mình.

本日ほんじつの営業えいぎょうをもちまして、当店とうてんは閉店へいてんいたします。

Thông báo trang trọng (いたします) → をもちまして hợp văn.

Hine: Năm câu sai thì ba câu là vì mình không nhìn chữ trước chỗ trống. Từ hôm nay mình tự đặt luật: chưa nhìn trước và sau thì chưa đọc đáp án.

Nhắc lạiNghĩa và cách nối các mẫu N1Dạy chính ở: Ngữ pháp N1 · Phân biệt 1 · Vừa… là · Phân biệt 3 · Có… mới

~や否いなや (vừa… là ngay) · ~そばから (vừa… xong lại) · ~あっての (có… mới có). Nghĩa và cách nối học ở khoá Ngữ pháp N1; ở đây chỉ luyện cách chọn trong đề.

Nhắc lạiKính ngữDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ngày đầu đi thực tập · Để tôi gửi ạ · Phòng họp ở tầng ba ạ

ご覧らんになる (tôn kính: xem) ↔ 拝見はいけんする (khiêm nhường: xem) · おっしゃる (tôn kính: nói) ↔ 申もうす (khiêm nhường: nói).

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Đề thứ hai cho đủ 20 câu, rồi bảng cách nối Hine chép sau khi chữa: mẫu nào đứng sau thể từ điển, thể た, danh từ.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 8 phút cho 11 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐề 2 · chọn mẫu

Đề thứ hai, cho đủ 20 câu trong 14 phút tối 7/10.

問題もんだい5 次つぎの文ぶんの(  )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào chỗ trống ( ) của câu, trong 1, 2, 3, 4.

Câu 11

社長しゃちょうの挨拶あいさつ( )、社員しゃいんが次々つぎつぎとスピーチをした。

Câu 12

部長ぶちょう( )、一人ひとりで決きめるわけにはいかない。

Câu 13

彼女かのじょは今いまにも泣なき出ださ( )顔かおをしていた。

Câu 14

一度いちどこの番組ばんぐみを見みた( )、最後さいごまで見みずにはいられない。

Câu 15

長年ながねんの夢ゆめがかない、光栄こうえいの( )です。

Câu 16

事故じこが( )、ようやく対策たいさくが取とられた。

Câu 17

好すきな歌手かしゅの公演こうえん( )、遠とおくても行いかないわけにはいかない。

Câu 18

お客様きゃくさま( )の会社かいしゃだということを忘わすれてはいけない。

Câu 19

連休れんきゅう( )、空港くうこうはどこも混こみ合あっていた。

Câu 20

言いってくれれば手伝てつだった( )、どうして黙だまっていたの。

Giấy nhắnBảng cách nối

Bảng Hine chép vào sổ lỗi tối 7/10, sau ba câu sai vì không nhìn cách nối.

前まえの形かたちで選えらぶ

前まえの形かたち文型ぶんけい例れい
辞書形じしょけい~や否いなや・~そばから・~かたわら着つくや否いなや
thể từ điển · vừa… là ngay / vừa… xong lại / bên cạnh việc… · vừa ngồi xuống là
た形けい~が最後さいご・~とたん見みたが最後さいご
thể た · một khi đã… thì / ngay khi · một khi đã xem
ない形けいから「ない」を取とる~んばかり・~ずにはすまない泣なき出ださんばかり
thể ない bỏ ない · như sắp / không thể không · như sắp khóc
名詞めいし~ならでは・~をもって・~にひきかえ京都きょうとならでは
danh từ · chỉ… mới có / vào lúc, bằng / trái hẳn với · chỉ Kyoto mới có
「~や否いなや」の前まえは辞書形じしょけいだ。Trước ~や否や (vừa… là) là thể từ điển.

Câu 21

この表ひょうで、た形けいの後あとに続つづく文型ぶんけいはどれか。

Trong bảng này, mẫu nào đứng sau thể た?

Cảnh 4 · Bài sau

0/21 câu đúng

Đúng 13 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Nhìn trước và sau chỗ trống là đã chọn được một nửa.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 7 · sắp ra

「★に入はいるのは、三番目さんばんめとは限かぎらない。」

Bài 7: sáng thứ Năm trên tàu đông, 10 câu xếp câu. Quen tay chọn mảnh ở giữa cho ô sao là sai liền hai câu.

Vào bài sau

失敗しっぱいは成功せいこうのもとThất bại là mẹ thành công.

Bài này 21 câu, đúng 13 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1