Bài 16· So sánh hai bài và tìm thông tin · còn 3 tuần· 30 phút

共通点きょうつうてんと相違点そういてんGiống nhau và khác nhauSo sánh hai bài (統合理解)

Còn ba tuần. Sáng thứ Hai, nhiều mây, khoảng 11 độ. Trên tàu, Hine đọc cặp bài A, B về chuyện cho nhân viên làm việc bốn ngày một tuần. Hai bài cùng chủ đề, nhiều câu na ná nhau — và đề N1 thích ghép nửa ý của A với nửa ý của B thành một lựa chọn. Lần đầu cô chọn sai vì nhớ lẫn ý của A sang B. Lần sau cô kẻ bảng hai cột ngay trên mép đề: mỗi bài một cột, mỗi đoạn một dòng.

  • Dạng đề 11: đọc hai bài A, B cùng chủ đề (khoảng 600 chữ cả hai), so điểm giống, khác
  • Bảng hai cột ghi ý mỗi bài
  • 2–3 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 20 ngày

Thứ Hai 11/11, 7 giờ 40 sáng · Đọc tổng hợp

Cảnh 1 · Đọc như thi

Bài A, bài B, một bảng hai cột

Cặp bài thứ nhất về làm việc bốn ngày một tuần, mỗi bài khoảng 300 chữ, 3 câu hỏi, đồng hồ 10 phút. Trước khi đọc, kẻ hai cột A | B ra giấy; hết mỗi đoạn ghi một dòng vào đúng cột.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 10 phút cho 1 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài A khoảng 300 chữ

Bài A khoảng 300 chữ trên mục ý kiến của một tờ báo kinh tế: làm việc bốn ngày một tuần giúp nhân viên khoẻ hơn.

A

週しゅうに四日よっかだけ働はたらく制度せいどを取とり入いれる会社かいしゃが、少すこしずつ増ふえている。Công ty áp dụng chế độ mỗi tuần chỉ làm bốn ngày đang tăng dần.休やすみが一日いちにち増ふえれば、社員しゃいんは体からだを休やすめ、家族かぞくと過すごす時間じかんも持もてる。Thêm một ngày nghỉ thì nhân viên được nghỉ ngơi, có cả thời gian bên gia đình.実際じっさいに導入どうにゅうしたある会社かいしゃでは、体調たいちょうを崩くずして休やすむ社員しゃいんが半分はんぶんほどに減へったという。Nghe nói ở một công ty đã áp dụng, số nhân viên nghỉ vì ốm giảm còn khoảng một nửa.疲つかれがたまらないため、働はたらく日ひの集中力しゅうちゅうりょくも上あがったそうだ。Vì không bị dồn mệt, sức tập trung ngày đi làm cũng tăng.短みじかい時間じかんで成果せいかを出だそうと、会議かいぎを減へらす工夫くふうも生うまれた。Để ra kết quả trong thời gian ngắn, người ta còn nghĩ cách bớt họp.働はたらく時間じかんが減へっても、仕事しごとの質しつは下さがらなかったのである。Giờ làm giảm mà chất lượng công việc không đi xuống.人ひとが集あつまりにくい時代じだいに、この制度せいどは若わかい人ひとを呼よぶ力ちからにもなる。Thời khó tuyển người, chế độ này còn là sức hút người trẻ.社員しゃいんの健康けんこうを守まもることは、会社かいしゃを守まもることでもある。Giữ sức khoẻ nhân viên cũng là giữ công ty.多おおくの会社かいしゃが、この働はたらき方かたを前向まえむきに考かんがえるべきだ。Nhiều công ty nên nghĩ tích cực về cách làm việc này.

Bài vănBài B khoảng 300 chữ

Bài B khoảng 300 chữ cùng mục ý kiến: tán thành làm việc bốn ngày nếu khách hàng không bị ảnh hưởng.

B

週しゅう四日よっかの勤務きんむで社員しゃいんの疲つかれが減へるのは、確たしかに望のぞましいことだ。Làm bốn ngày một tuần mà nhân viên đỡ mệt thì quả là điều đáng mong.休やすみが増ふえれば、心こころにも余裕よゆうが生うまれるだろう。Nghỉ nhiều hơn thì lòng cũng thư thả hơn.私わたしも、この働はたらき方かたそのものには賛成さんせいである。Bản thân cách làm việc này thì tôi cũng tán thành.ただし、気きになるのは客きゃくの側がわだ。Có điều, tôi lo cho phía khách hàng.社員しゃいんが休やすむ日ひに問とい合あわせても返事へんじが来こない、というのでは困こまる。Hỏi vào ngày nhân viên nghỉ mà không ai trả lời thì phiền.旅行りょこうや病院びょういんのように、毎日まいにち客きゃくを迎むかえる仕事しごとなら、なおさらだ。Với việc ngày nào cũng đón khách như du lịch hay bệnh viện thì càng thế.社員しゃいんが交代こうたいで休やすみ、客きゃくから見みれば毎日まいにち開あいている、という仕組しくみが作つくれるかどうか。Vấn đề là có dựng được cơ chế nhân viên nghỉ luân phiên, còn với khách thì ngày nào cũng mở cửa hay không.それができる会社かいしゃなら、週しゅう四日よっかの勤務きんむに進すすんでよいと思おもう。Công ty làm được điều đó thì tôi nghĩ cứ tiến tới bốn ngày một tuần.社員しゃいんのための制度せいどが、客きゃくの不便ふべんの上うえに成なり立たつのでは、長ながくは続つづかない。Chế độ vì nhân viên mà dựng trên sự bất tiện của khách thì không bền.

Câu 1

Aの筆者ひっしゃは、週しゅう四日よっかの勤務きんむでどんなよい点てんがあったと述のべているか。

Người viết bài A nói làm việc bốn ngày một tuần đã có điểm tốt gì?

Câu 2

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Câu 3

AとBはどのような立場たちばか。

A và B đứng ở lập trường nào?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Bảng hai cột

Dạng so sánh hai bài có hai bài cùng chủ đề, thường cùng nhận một điểm (điểm giống) rồi rẽ khác nhau ở lập trường. Bẫy của đề N1 là ghép: nửa đầu lựa chọn đúng với A, nửa sau lại là ý của B. Đọc xong cả hai bài mới nhớ lại thì rất dễ lẫn — nên ghi ngay vào hai cột trong lúc đọc.

  1. Kẻ bảng hai cột trước khi đọc, ghi mỗi đoạn một dòng.
  2. Đáp án hay trộn ý A và B: kiểm từng nửa đáp án với đúng bài của nó.
  3. Chú ý mức độ: tán thành hẳn, tán thành có điều kiện, phản đối.

Aは賛成さんせい、Bは条件付じょうけんつきで賛成さんせいしている。

A tán thành, B tán thành có điều kiện.

多おおくの会社かいしゃが、この働はたらき方かたを前向まえむきに考かんがえるべきだ。

Cột A: "nên làm" — tán thành hẳn.

ただし、気きになるのは客きゃくの側がわだ。

Cột B: ただし (có điều) — dấu hiệu "có điều kiện".

それができる会社かいしゃなら、週しゅう四日よっかの勤務きんむに進すすんでよいと思おもう。

Cột B: ~なら (nếu) — điều kiện nằm ngay trong câu kết.

Hine: Lần đầu mình chọn đáp án "không hợp với việc đón khách", vì nhớ lẫn câu của B sang A. Từ lần sau mình kẻ hai cột ngay mép đề — cột nào cũng chỉ bốn, năm dòng, mà hết lẫn.

Nhắc lạiSo sánh hai bài ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · So sánh hai bài A và B

Ở N2, hai bài thường khác nhau rõ (một bài tán thành, một bài phản đối). Ở N1 hay gặp kiểu "cả hai tán thành nhưng mức khác nhau" — 条件付じょうけんつき (có điều kiện) là chữ cần để ý.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Cặp bài thứ hai: học trực tuyến và học trên lớp, khoảng 600 chữ cả hai, 2 câu hỏi. Lần này hai bài có cả câu giống nhau lẫn lập trường ngược nhau.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 10 phút cho 4 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănCặp bài thứ hai

Cặp bài thứ hai: học trực tuyến và học trên lớp, hai ý kiến trên trang giáo dục của một tờ báo, khoảng 600 chữ cả hai.

画面がめんの授業じゅぎょうと教室きょうしつの授業じゅぎょう

【A】大学だいがくの授業じゅぎょうを画面がめんで受うけることは、もう珍めずらしくなくなった。【A】 Học các tiết đại học qua màn hình đã không còn hiếm.通学つうがくに使つかっていた時間じかんを、勉強べんきょうや仕事しごとに回まわせるのは大おおきい。Dành được thời gian đi lại cho học hay làm là điều lớn.録画ろくがされた授業じゅぎょうなら、分わからないところを何度なんどでも見直みなおせる。Tiết học được ghi hình thì chỗ không hiểu xem lại bao lần cũng được.遠とおくに住すむ人ひとや、働はたらきながら学まなぶ人ひとにとって、学まなびの門もんが広ひろがったのである。Với người ở xa hay người vừa làm vừa học, cánh cửa học tập đã rộng ra.子育こそだて中ちゅうの人ひとが、家いえから授業じゅぎょうに出でられるようになった例れいも多おおい。Cũng nhiều người đang nuôi con nay dự giờ được ngay ở nhà.教室きょうしつに集あつまることにこだわる理由りゆうは、もはや少すくないのではないか。Chẳng phải giờ ít còn lý do để cứ phải tụ lại trong lớp sao?もちろん、友人ゆうじんと話はなす機会きかいが減へるのは寂さびしい。Tất nhiên, ít dịp nói chuyện với bạn thì buồn.だが、それは授業じゅぎょうの外そとで補おぎなえばよい。Nhưng cái đó bù ở ngoài giờ học là được.【B】画面がめんで学まなべる便利べんりさは、誰だれもが認みとめるところだろう。【B】 Sự tiện lợi của học qua màn hình thì ai cũng thừa nhận.録画ろくがを繰くり返かえし見みられるのも、学まなぶ側がわには助たすかる。Xem lại bản ghi nhiều lần cũng giúp người học.しかし、教室きょうしつでの学まなびには、画面がめんでは得えにくいものがある。Nhưng học ở lớp có những thứ khó có được qua màn hình.隣となりの学生がくせいの質問しつもんから、自分じぶんが気きづかなかった問題もんだいに出会であうことがある。Có khi nhờ câu hỏi của bạn ngồi cạnh mà gặp một vấn đề mình chưa từng để ý.授業じゅぎょうが終おわったあとの立たち話ばなしが、研究けんきゅうのきっかけに なることもある。Có khi câu chuyện đứng nói sau giờ học lại thành khởi đầu của một đề tài nghiên cứu.こうした偶然ぐうぜんの出会であいは、決きめられた時間じかんに画面がめんをつなぐだけでは起おこりにくい。Những cuộc gặp tình cờ như vậy khó xảy ra nếu chỉ nối màn hình vào giờ đã định.知識ちしきは画面がめんで得えられても、考かんがえを深ふかめる場ばは、人ひとが集あつまるところに生うまれるのだ。Kiến thức có thể lấy qua màn hình, nhưng chỗ để nghĩ sâu hơn sinh ra ở nơi người ta tụ lại.両方りょうほうのよさを生いかす形かたちを探さがすべきである。Nên tìm cách phát huy cái hay của cả hai.

Câu 4

AとBのどちらにも書かかれていることはどれか。

Điều nào được viết ở cả A lẫn B?

Câu 5

教室きょうしつでの授業じゅぎょうについて、AとBはどのように考かんがえているか。

Về học ở lớp, A và B nghĩ thế nào?

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Lập bảng so điểm giống và điểm khác của A và B.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 17

「条件じょうけんに合あわないものから、消けしていく。」

Bài 17: giờ trưa ở căng tin công ty, Hine mở bản quy định nghỉ phép khoảng 700 chữ — cô muốn nghỉ nửa ngày chiều thứ Tư 27/11 để làm đề thử thứ hai.

Vào bài sau

案あんずるより産うむが易やすしLo trước thì thấy khó, bắt tay làm mới thấy dễ.

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1