Ôn 2· Đoạn ngắn và bài vừa · còn 7–6 tuần· 30 phút

戻もどらずに読よむĐọc mà không quay lạiÔn 2 (Ôn tập)

Tối Chủ nhật, trời quang sau bão, khoảng 16 độ. Sau đêm trực bão, Hine ngủ bù gần hết ngày. Tối, cô làm đề nhỏ 20 phút: 10 câu ngữ pháp, 2 đoạn ngắn, 1 bài vừa. Phần ngữ pháp đúng hết; bài vừa sai một câu vì cô đọc đi đọc lại đoạn đầu.

  • Ôn dạng đề ngữ pháp và đoạn ngắn, bài vừa: 1 đề nhỏ
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 35 ngày

Chủ nhật 27/10, 8 giờ tối · Trộn

Cảnh 1 · Đọc liền

Đề nhỏ, hai mươi phút

Bấm "Bắt đầu" để chạy đồng hồ 20 phút: 5 câu chọn mẫu, 5 câu xếp câu, 2 đoạn ngắn, 1 bài vừa. Gợi ý: ngữ pháp 8 phút, 2 đoạn ngắn 4 phút, bài vừa 7 phút. Chỗ khó thì đánh dấu rồi đi tiếp, đừng quay lại đầu bài.

Phiên âm

20:00 Bấm để bắt đầu

Làm liền 20 phút cho 15 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềChọn mẫu · 5 câu

Phần ngữ pháp của đề nhỏ tối Chủ nhật 27/10.

問題もんだい5 (  )に入いれるのに最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào chỗ trống ( ) của câu.

Câu 1

近ちかくまで来きたので、ご挨拶あいさつ( )伺うかがいました。

Câu 2

被害ひがいに遭あった人々ひとびとの話はなしを聞きき、同情どうじょうを( )。

Câu 3

皆様みなさまのご健康けんこうとご活躍かつやくを願ねがって( )。

Câu 4

この店みせは、味あじ( )、店員てんいんの気配きくばりが素晴すばらしい。

Câu 5

彼かれの証言しょうげんは、信頼しんらいする( )ものだ。

Tờ đềXếp câu · 5 câu

Phần xếp câu của đề nhỏ tối 27/10.

問題もんだい6 ★に入はいる最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn mảnh hợp nhất cho ô ★ (sau khi xếp bốn mảnh thành câu đúng).

Câu 6

台風たいふうの中なか、彼かれは危険きけん  ★  仕事しごとを続つづけた。

Câu 7

会議かいぎの結果けっか  ★ 変かえることになった。

Câu 8

彼女かのじょは窓まどの外そとを ★ 、何なにかを考かんがえているようだった。

Câu 9

お客様きゃくさまの声こえ  ★  見直みなおした。

Câu 10

何度なんど頼たのまれても、無理むりな  ★  だ。

Bài vănĐoạn ngắn 1

Đoạn ngắn khoảng 200 chữ, phần đọc của đề nhỏ tối 27/10.

地図ちずアプリが普及ふきゅうしてから、道みちに迷まようことは ほとんどなくなった。Từ khi ứng dụng bản đồ phổ biến, hầu như không còn chuyện lạc đường.画面がめんの矢印やじるしに従したがえば、初はじめての町まちでも目的地もくてきちに着つく。Cứ theo mũi tên trên màn hình là tới nơi, dù ở thành phố lần đầu đến.だが先日せんじつ、充電じゅうでんが切きれた途端とたん、駅えきから歩あるいてきた道みちさえ思おもい出だせない自分じぶんに気きづいた。Nhưng hôm trước, vừa hết pin, tôi nhận ra mình không nhớ nổi cả con đường vừa đi bộ từ ga tới.矢印やじるしだけを見みて歩あるいていたので、町まちの景色けしきが何なにも頭あたまに残のこっていなかったのだ。Vì chỉ nhìn mũi tên mà đi, nên cảnh phố không đọng lại chút nào trong đầu.便利べんりな道具どうぐは、私わたしたちから迷まよう苦労くろうと一緒いっしょに、町まちを覚おぼえる機会きかいも奪うばっているのかもしれない。Công cụ tiện lợi có lẽ đã lấy đi của ta cùng lúc cả nỗi vất vả khi lạc đường lẫn cơ hội nhớ được phố phường.

Câu 11

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうのはどれか。

Cái nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Thông báoĐoạn ngắn 2 · thông báo

Thông báo khoảng 200 chữ của ban quản lý một chung cư, phần đọc của đề nhỏ tối 27/10.

自転車置じてんしゃおき場ばの整理せいりについて

自転車置じてんしゃおき場ばが混こみ合あっているため、11月がつ10日とおかに整理せいりを行おこないます。Vì bãi xe đạp quá chật, ngày 10/11 sẽ sắp xếp lại.使つかっている自転車じてんしゃには、管理室かんりしつで配くばるシールを、11月がつ7日なのかまでに貼はってください。Xe đang dùng xin dán tem phát ở phòng quản lý trước ngày 7/11.シールのない自転車じてんしゃは、当日とうじつ、別べつの場所ばしょに移うつします。Xe không có tem sẽ được chuyển sang chỗ khác vào hôm đó.移うつした自転車じてんしゃは30日間にちかん保管ほかんし、その後あと処分しょぶんします。Xe bị chuyển sẽ được giữ 30 ngày, sau đó xử lý bỏ.ただし、長期ちょうきの出張しゅっちょうなどでシールを受うけ取とれない方かたは、事前じぜんに管理室かんりしつへご連絡れんらくください。Tuy nhiên, ai đi công tác dài ngày, không nhận được tem, xin báo trước cho phòng quản lý.

管理組合かんりくみあい

Câu 12

シールを貼はらなかった自転車じてんしゃは、どうなるか。

Xe đạp không dán tem sẽ ra sao?

Bài vănBài vừa

Bài vừa khoảng 500 chữ, phần cuối của đề nhỏ tối 27/10 — bài Hine sai một câu.

不完全ふかんぜんな十文じゅうぶん

大人おとなになってから外国語がいこくごを学まなぶと、子こどものようには上達じょうたつしないとよく言いわれる。Người ta hay nói học ngoại ngữ khi đã lớn thì không tiến bộ được như trẻ con.脳のうの柔やわらかさが違ちがうからだ、という説明せつめいを聞きいたことがある人ひとも多おおいだろう。Hẳn nhiều người đã nghe lời giải thích rằng đó là vì độ mềm dẻo của não khác nhau.だが、語学ごがくの教室きょうしつで長年ながねん教おしえてきた私わたしには、別べつの理由りゆうのほうが大おおきいように思おもえる。Nhưng với tôi, người dạy ngoại ngữ nhiều năm, có một lý do khác có vẻ lớn hơn.それは、大人おとなは間違まちがえることを恐おそれるということだ。Đó là: người lớn sợ sai.子こどもは、知しっている単語たんごが三みっつしかなくても、平気へいきで話はなしかけてくる。Trẻ con dù chỉ biết ba từ vẫn tỉnh bơ bắt chuyện.通つうじなければ、身みぶりを加くわえてもう一度いちど言いう。Không hiểu thì thêm điệu bộ nói lại lần nữa.一方いっぽう、大人おとなは正ただしい文ぶんが頭あたまの中なかで完成かんせいするまで、口くちを開ひらこうとしない。Còn người lớn thì chưa ghép xong câu đúng trong đầu thì chưa chịu mở miệng.完成かんせいを待まっているうちに、会話かいわは次つぎの話題わだいへ移うつってしまう。Trong lúc chờ câu hoàn chỉnh, cuộc nói chuyện đã sang chủ đề khác.こうして話はなす機会きかいそのものが減へり、上達じょうたつも遅おくれていくのである。Thế là chính cơ hội nói ít đi, và tiến bộ cũng chậm lại.もちろん、大人おとなには大人おとなの強つよみがある。Tất nhiên, người lớn có thế mạnh của người lớn.文法ぶんぽうを理屈りくつで理解りかいできるし、辞書じしょも使つかいこなせる。Hiểu được ngữ pháp bằng lý lẽ, dùng từ điển thành thạo.その力ちからを生いかすためにも、まずは間違まちがいを恥はずかしがらず、分わからないところは分わからないまま先さきに進すすんでみることだ。Để phát huy sức ấy, trước hết đừng ngại sai, chỗ chưa hiểu cứ để đó mà đi tiếp.完璧かんぺきな一文いちぶんより、不完全ふかんぜんな十文じゅうぶんのほうが、ずっと多おおくのことを教おしえてくれる。Mười câu chưa hoàn chỉnh dạy ta nhiều hơn hẳn một câu hoàn hảo.

Câu 13

大人おとなは間違まちがえることを恐おそれるとあるが、そのためにどうなると筆者ひっしゃは述のべているか。

"Người lớn sợ sai" — người viết nói vì thế mà chuyện gì xảy ra?

Câu 14

筆者ひっしゃは、大人おとなが上達じょうたつしにくい理由りゆうとして、何なにを最もっとも重おもく見みているか。

Người viết coi lý do nào là chính khiến người lớn khó tiến bộ?

Câu 15

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

8 mẹo, một tuần

  1. Nhìn trước và sau chỗ trốngChọn mẫu: nhìn cách nối (thể từ điển, thể た, danh từ) và kính ngữ trước khi đọc đáp án.
  2. Ghép cặp chắc trước, đếm ★ sauXếp câu: ghép mẫu với phần đứng trước nó, viết thứ tự ra giấy rồi mới đếm ô ★.
  3. Mũi tên về câu trướcNgữ pháp trong đoạn văn: đọc cả câu trước và câu sau chỗ trống.
  4. Câu hỏi, câu cuối, rồi cả đoạnĐoạn ngắn: ý chính thường ở câu cuối, sau つまり, ようするに.
  5. Việc, hạn, điều kiệnVăn bản công việc: gạch ai làm gì, trước khi nào; ただし, なお báo điều kiện.
  6. Lý do nằm gần chỗ gạch chânBài vừa: lý do ngay trước hoặc sau; cẩn thận lý do của người khác.
  7. Cảm xúc nằm trong hành độngTuỳ bút: không có chữ "buồn" — nhìn hành động, cảnh và câu cuối.
  8. Đánh dấu rồi đi tiếpĐánh dấu chỗ khó rồi đi tiếp; quay lại đầu bài là việc mất thời gian nhất.

Hine: Phần ngữ pháp mình đúng hết. Bài vừa sai đúng một câu — vì mình cứ quay lại đọc đoạn đầu, tới câu cuối thì hết giờ. Lần sau chỗ nào không chắc mình đánh dấu rồi đi tiếp.

Cảnh 3 · Bài sau

0/15 câu đúng

Đúng 12 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Đọc không quay lại quan trọng hơn đọc nhanh.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • 分わからないところには印しるしをつけて、先さきに進すすむ。Chỗ không hiểu thì đánh dấu rồi đi tiếp.

Chặng 5 · Bài 13

「各段落かくだんらくを一行いちぎょうでまとめながら読よむ。」

Chặng 5, bài 13: tối thứ Hai, đoàn khách đi Đà Nẵng đã bay sau ba ngày dời chuyến. Hine mở bài dài đầu tiên — khoảng 1.000 chữ về du lịch sau thiên tai — và tóm mỗi đoạn một dòng bên lề.

Vào bài sau

為なせば成なるLàm thì sẽ thành.

Bài này 15 câu, đúng 12 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1