Ôn 4· Tốc độ và bẫy · còn 2 tuần· 35 phút

解とき切きるLàm cho hết đềÔn 4 (Ôn tập)

Ngày nghỉ lễ, trời trong, khoảng 9 độ. Sáng Hine đi dạo công viên, chiều ra thư viện. Tối, cô làm một đề đọc đủ 6 dạng trong 75 phút, đúng như bảng chia giờ, theo thứ tự đã chọn: tìm thông tin trước, bài dài sau cùng. Cô kịp hết cả đề, kể cả tờ tìm thông tin, còn dư hai phút. Mai thi thử ở trung tâm luyện thi.

  • Ôn cả phần đọc: làm 1 đề đọc đủ dạng trong 75 phút
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 8 ngày

Thứ Bảy 23/11 (Lễ Tạ ơn lao động, nghỉ), 7 giờ tối · Trộn

Cảnh 1 · Đọc liền

Một đề đọc, bảy mươi lăm phút

Bấm "Bắt đầu" để chạy đồng hồ 75 phút. Đề có 26 câu, xếp như đề thật: 4 đoạn ngắn, 3 bài vừa, 1 bài dài, 1 cặp bài A và B, 1 bài nêu chủ trương, 1 tờ tìm thông tin. Làm theo thứ tự bạn đã chọn ở bài Chia thời gian 110 phút — Hine làm tờ tìm thông tin ở cuối đề trước, bài dài để sau cùng. Gợi ý: đoạn ngắn 8 phút, bài vừa 22, bài dài 13, cặp bài 10, chủ trương 13, tìm thông tin 8.

Phiên âm

75:00 Bấm để bắt đầu

Làm liền 75 phút cho 26 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănĐoạn ngắn 1 · Chờ xe

Đoạn tuỳ bút ngắn trên mục cuối tuần của một tờ báo.

待まつ時間じかん

都会とかいの駅えきでは、電車でんしゃが数分すうふんおきに来くる。Ở ga thành phố, vài phút lại có một chuyến tàu.一本いっぽん逃のがしてもすぐに次つぎが来くるので、待まつという感覚かんかくはほとんどない。Lỡ một chuyến thì chuyến sau tới ngay, nên hầu như không có cảm giác chờ.故郷こきょうに帰かえると、バスは一時間いちじかんに一本いっぽんしかない。Về quê, xe buýt một tiếng mới có một chuyến.初はじめは不便ふべんだと思おもったが、待まつ間あいだに山やまの色いろが変かわっていくのを眺ながめているうちに、気きづいた。Ban đầu tôi thấy bất tiện, nhưng trong lúc chờ, ngắm màu núi đổi dần, tôi nhận ra.待まつ時間じかんは、何なにもしない時間じかんではない。Thời gian chờ không phải là thời gian chẳng làm gì.急いそいでいるときには見みえないものを、見みせてくれる時間じかんなのだ。Đó là lúc cho ta thấy những thứ không thấy được khi vội.

Câu 1

筆者ひっしゃは、待まつ時間じかんをどのようなものだと考かんがえているか。

Người viết nghĩ thời gian chờ là gì?

Tin nhắnĐoạn ngắn 2 · Email đổi phòng tập huấn

Email của phòng nhân sự gửi nhân viên mới về buổi tập huấn.

新入社員しんにゅうしゃいんの皆様みなさま

研修会場けんしゅうかいじょうの変更へんこうについて

来週らいしゅう木曜日もくようびの研修けんしゅうは、会議室かいぎしつの工事こうじのため、三階さんがいから七階ななかいの大会議室だいかいぎしつに変更へんこうになりました。Buổi tập huấn thứ Năm tuần sau chuyển từ tầng 3 lên phòng họp lớn tầng 7 vì phòng họp đang sửa.開始かいし時刻じこくに変更へんこうはありません。Giờ bắt đầu không đổi.なお、当日とうじつはノートパソコンを使つかいますので、前日ぜんじつまでに各自かくじ、社内しゃないシステムに ログインできるか確たしかめておいてください。Ngoài ra, hôm đó sẽ dùng máy tính xách tay, nên trước một ngày mỗi người hãy kiểm xem đăng nhập được hệ thống nội bộ không.ログインできない場合ばあいは、水曜日すいようびの正午しょうごまでに人事部じんじぶへご連絡れんらくください。Không đăng nhập được thì báo phòng nhân sự trước trưa thứ Tư.

Câu 2

このメールを読よんだ新入社員しんにゅうしゃいんが、必かならずしなければ ならないことは何なにか。

Nhân viên mới đọc email này bắt buộc phải làm gì?

Bài vănĐoạn ngắn 3 · Sổ ghi món hỏng

Đoạn tuỳ bút ngắn trong một tạp chí ẩm thực.

失敗しっぱいのノート

料理りょうりが上手じょうずな友人ゆうじんは、台所だいどころに一冊いっさつのノートを置おいている。Người bạn nấu ăn giỏi của tôi để một cuốn sổ trong bếp.書かいてあるのは作つくり方かたではなく、失敗しっぱいの記録きろくだ。Trong đó không ghi cách nấu, mà ghi những lần hỏng.「塩しおを先さきに入いれたら固かたくなった」「火ひが強つよすぎて焦こげた」。"Cho muối trước thì bị cứng", "lửa to quá nên cháy".成功せいこうした料理りょうりは覚おぼえていられるが、失敗しっぱいはすぐ忘わすれて、同おなじことを繰くり返かえすのだという。Bạn bảo món thành công thì nhớ được, còn lần hỏng thì quên ngay rồi lại lặp lại y như cũ.上達じょうたつとは、うまくいった理由りゆうより、うまくいかなかった理由りゆうを知しることなのかもしれない。Tiến bộ, có lẽ là biết vì sao mình làm hỏng, hơn là biết vì sao mình làm được.

Câu 3

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Thông báoĐoạn ngắn 4 · Hộp trả sách

Tờ hướng dẫn dán cạnh cửa thư viện khu phố.

返却へんきゃくポストのご案内あんない

閉館後へいかんごに本ほんを返かえす場合ばあいは、正面入口しょうめんいりぐちの横よこにある返却へんきゃくポストをご利用りようください。Trả sách sau giờ đóng cửa thì dùng hộp trả sách cạnh cửa chính.ただし、音楽おんがくや映像えいぞうの資料しりょうは壊こわれるおそれがあるため、ポストには入いれず、開館中かいかんちゅうに窓口まどぐちへお返かえしください。Tuy nhiên, tài liệu nhạc, phim có thể bị hỏng nên đừng bỏ vào hộp, hãy trả ở quầy trong giờ mở cửa.また、ほかの図書館としょかんから取とり寄よせた本ほんも、窓口まどぐちでの返却へんきゃくをお願ねがいします。Sách mượn từ thư viện khác về cũng xin trả ở quầy.

若葉台図書館わかばだいとしょかん

Câu 4

この案内あんないから分わかることは何なにか。

Từ tờ hướng dẫn này biết được điều gì?

Bài vănBài vừa 1 · Đi du lịch không chụp ảnh

Bài tuỳ bút khoảng 500 chữ trên một tạp chí du lịch.

写真しゃしんを撮とらない旅たび

旅先たびさきで写真しゃしんを撮とらない、と決きめてから三年さんねんになる。Đã ba năm từ khi tôi quyết không chụp ảnh khi đi du lịch.きっかけは、ある旅たびから帰かえって写真しゃしんを見返みかえしたときのことだった。Khởi đầu là lần đi chơi về, tôi xem lại ảnh.何百枚なんびゃくまいもの写真しゃしんがあるのに、その場所ばしょで何なにを感かんじたのか、ほとんど思おもい出だせなかったのである。Có tới mấy trăm tấm ảnh, vậy mà tôi gần như không nhớ nổi mình đã cảm thấy gì ở nơi đó.撮とることに忙いそがしくて、見みることを忘わすれていたのだろう。Hẳn là mải chụp nên quên mất việc nhìn.写真しゃしんをやめてから、旅たびの仕方しかたが変かわった。Từ khi thôi chụp ảnh, cách tôi đi du lịch đã đổi khác.一ひとつの場所ばしょに長ながくとどまるようになり、風かぜの匂においや人ひとの声こえにも耳みみを傾かたむけるようになった。Tôi ở lâu hơn ở một chỗ, để ý cả mùi gió và tiếng người.帰かえってから思おもい出だすのは、景色けしきそのものより、そのとき自分じぶんがどう感かんじたかである。Về nhà, điều tôi nhớ lại không hẳn là cảnh, mà là lúc ấy mình đã cảm thấy ra sao.もっとも、写真しゃしんを撮とることが悪わるいと言いいたいのではない。Dù vậy, tôi không muốn nói chụp ảnh là xấu.家族かぞくに見みせたり、記録きろくとして残のこしたりする写真しゃしんには、大切たいせつな役割やくわりがある。Ảnh để cho gia đình xem hay giữ làm kỷ niệm có vai trò quan trọng.ただ、画面がめんを通とおして見みた景色けしきは、自分じぶんの目めで見みた景色けしきほどには心こころに残のこらない。Chỉ là, cảnh nhìn qua màn hình không đọng lại trong lòng bằng cảnh nhìn bằng chính mắt mình.撮とる前まえに、まず自分じぶんの目めで見みる。それだけで、旅たびはずいぶん豊ゆたかになる。Trước khi chụp, hãy nhìn bằng mắt mình đã. Chỉ thế thôi, chuyến đi đã đầy đặn hơn nhiều.

Câu 5

筆者ひっしゃが写真しゃしんを撮とらないと決きめたのはなぜか。

Vì sao người viết quyết không chụp ảnh?

Câu 6

写真しゃしんをやめてから、筆者ひっしゃの旅たびはどう変かわったか。

Từ khi thôi chụp ảnh, chuyến đi của người viết đổi ra sao?

Câu 7

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài vừa 2 · Người biết lắng nghe

Bài bình luận khoảng 500 chữ về giao tiếp trên một tạp chí công sở.

聞きき上手じょうずの条件じょうけん

「聞きき上手じょうず」と言いわれる人ひとは、黙だまって話はなしを聞きいてくれる人ひとだと思おもわれがちだ。Người được gọi là "khéo nghe" hay bị nghĩ là người im lặng nghe mình nói.しかし、実際じっさいに話はなしてみると、そうした人ひとほど、実じつはよく質問しつもんをしていることに気きづく。Nhưng thử nói chuyện mới thấy, chính những người ấy lại hỏi rất nhiều.相手あいての話はなしにただうなずくだけでは、話はなし手てはやがて不安ふあんになる。Chỉ gật đầu theo lời người khác thì người nói dần sẽ thấy bất an.本当ほんとうに伝つたわっているのか、退屈たいくつさせていないか、と考かんがえてしまうからだ。Vì họ sẽ nghĩ: mình nói có tới được không, có làm người kia chán không.聞きき上手じょうずな人ひとは、相手あいての言葉ことばを少すこしだけ繰くり返かえし、「それで、どうなったんですか」と先さきを促うながす。Người khéo nghe nhắc lại một chút lời đối phương, rồi giục tiếp: "Rồi sao nữa?"質問しつもんは、「あなたの話はなしに興味きょうみがある」という合図あいずなのである。Câu hỏi là tín hiệu "tôi quan tâm chuyện của bạn".ただし、質問しつもんが多おおければよいわけではない。Có điều, không phải hỏi càng nhiều càng tốt.自分じぶんの聞ききたいことばかり聞きけば、相手あいては取とり調しらべを受うけているように感かんじるだろう。Chỉ hỏi điều mình muốn biết thì đối phương sẽ thấy như bị tra hỏi.大切たいせつなのは、相手あいてが話はなしたいことを、話はなしやすくする質問しつもんである。Quan trọng là câu hỏi giúp người kia dễ nói điều họ muốn nói.聞きくとは、黙だまることではなく、相手あいての話はなしに参加さんかすることなのだ。Nghe không phải là im lặng, mà là tham gia vào câu chuyện của người kia.

Câu 8

「そうした人ひとほど」とあるが、どのような人ひとか。

"Chính những người ấy" là người thế nào?

Câu 9

ただうなずくだけでは、なぜ話はなし手てが不安ふあんになるのか。

Vì sao chỉ gật đầu thôi thì người nói thấy bất an?

Câu 10

筆者ひっしゃの考かんがえる「聞きく」とは、どのようなことか。

"Nghe" theo người viết là gì?

Bài vănBài vừa 3 · Những cuộc gọi của mẹ

Bài tuỳ bút khoảng 500 chữ trong một tập văn ngắn về gia đình.

カレンダーの丸まる

大学だいがくに入はいって一人暮ひとりぐらしを始はじめた春はる、母ははは毎晩まいばん電話でんわをかけてきた。Mùa xuân tôi vào đại học, bắt đầu sống một mình, đêm nào mẹ cũng gọi.話はなすことはいつも同おなじだった。「ご飯はんは食たべたか」「戸締とじまりはしたか」。Chuyện lúc nào cũng thế: "Ăn cơm chưa?", "Khoá cửa chưa?".私わたしはそれが面倒めんどうで、そのうち電話でんわに出でない日ひが増ふえていった。Tôi thấy phiền, dần dần ngày không nghe máy nhiều lên.夏なつになると電話でんわは週しゅうに一度いちどになり、秋あきには月つきに一度いちどになった。Sang hè mẹ gọi tuần một lần, tới thu thì tháng một lần.私わたしは、母ははがようやく安心あんしんしたのだと思おもい、少すこしほっとしていた。Tôi nghĩ cuối cùng mẹ đã yên tâm, và hơi nhẹ người.冬休ふゆやすみに帰かえったとき、台所だいどころの壁かべに小ちいさなカレンダーが掛かかっていた。Kỳ nghỉ đông về nhà, trên tường bếp treo một tấm lịch nhỏ.電話でんわをかけた日ひに、丸まるが付ついている。Ngày nào gọi điện thì có khoanh tròn.丸まるのない日ひの欄らんには、小ちいさな字じで「我慢がまん」と書かいてあった。Ô những ngày không khoanh có chữ nhỏ: "Nhịn".母ははは、かけたいのを こらえていたのだ。Mẹ đã nén lòng muốn gọi.その夜よる、私わたしは自分じぶんの部屋へやに戻もどる電車でんしゃの中なかで、初はじめて自分じぶんから母ははに電話でんわをかけた。Đêm đó, trên chuyến tàu về phòng mình, lần đầu tiên tôi tự gọi cho mẹ.

Câu 11

電話でんわが減へっていったとき、筆者ひっしゃはどう思おもっていたか。

Khi mẹ gọi ít dần, người viết đã nghĩ gì?

Câu 12

「我慢がまん」と書かいてあったのはなぜだと考かんがえられるか。

Vì sao có thể nghĩ trên lịch viết chữ "Nhịn"?

Câu 13

最後さいごの場面ばめんで筆者ひっしゃが電話でんわをかけたのは、どんな気持きもちからだと考かんがえられるか。

Ở cảnh cuối, người viết gọi điện là vì cảm xúc gì?

Bài vănBài dài · Sức đọc bản đồ

Bài dài khoảng 1.000 chữ trên mục ý kiến của một tạp chí, người viết hay đi công tác.

地図ちずを閉とじて歩あるく

スマートフォンの地図ちずを使つかえば、初はじめての町まちでも迷まよわずに目的地もくてきちへ着つける。Dùng bản đồ trên điện thoại thì tới thành phố lạ cũng không lạc mà tới thẳng nơi cần đến.画面がめんの矢印やじるしに従したがって歩あるくだけでよいのだから、地図ちずを読よむ力ちからはもう必要ひつようない、と考かんがえる人ひともいるだろう。Chỉ cần đi theo mũi tên trên màn hình, nên hẳn cũng có người nghĩ chẳng cần biết đọc bản đồ nữa.だが、私わたしはこの便利べんりさに、少すこし不安ふあんを感かんじている。Nhưng tôi thấy hơi bất an trước sự tiện lợi này.紙かみの地図ちずで道みちを探さがすとき、人ひとは自分じぶんがどこにいるのかを考かんがえる。Khi tìm đường bằng bản đồ giấy, người ta phải nghĩ xem mình đang ở đâu.北きたはどちらか、駅えきから見みて左ひだりか右みぎか。Phía bắc là hướng nào, nhìn từ ga thì bên trái hay bên phải.間違まちがえながら歩あるくうちに、町まちの形かたちが頭あたまの中なかに少すこしずつできあがっていく。Vừa đi vừa nhầm, hình dáng thành phố dần thành hình trong đầu.ところが矢印やじるしだけを見みて歩あるくと、目的地もくてきちには着ついても、自分じぶんが通とおった道みちを覚おぼえていない。Thế nhưng chỉ nhìn mũi tên mà đi thì tới được nơi rồi vẫn không nhớ mình đã đi đường nào.同おなじ町まちに何度なんど来きても、毎回まいかい画面がめんが頼たよりになる。Tới cùng một thành phố bao lần cũng lần nào cũng phải dựa vào màn hình.道案内みちあんないの機械きかいを使つかって歩あるいた人ひとは、紙かみの地図ちずを使つかった人ひとより、歩あるいた道みちを思おもい出だしにくいという話はなしもある。Cũng có chuyện kể rằng người đi theo máy chỉ đường khó nhớ lại con đường đã đi hơn người dùng bản đồ giấy.自分じぶんで考かんがえずに済すむことは、覚おぼえずに済すむことでもあるのだろう。Không phải tự nghĩ, có lẽ cũng là không phải nhớ.もちろん、機械きかいを使つかうことが悪わるいのではない。Tất nhiên, dùng máy không phải là xấu.時間じかんのない出張しゅっちょうや、夜よるの知しらない町まちでは、画面がめんの案内あんないほど心強こころづよいものはない。Đi công tác gấp hay ở thành phố lạ ban đêm thì không gì vững dạ bằng màn hình chỉ đường.問題もんだいは、便利べんりさに任まかせきりにして、自分じぶんの頭あたまで町まちを捉とらえる機会きかいを失うしなうことにある。Vấn đề là phó mặc hết cho tiện lợi, rồi mất cơ hội tự mình nắm lấy thành phố bằng đầu óc.私わたしは旅先たびさきで、一日いちにちだけ地図ちずのアプリを閉とじて歩あるくことにしている。Khi đi xa, tôi có lệ dành một ngày tắt ứng dụng bản đồ mà đi.道みちに迷まよえば、店みせの人ひとに尋たずねる。Lạc đường thì hỏi người bán hàng.すると、地図ちずには載のっていない近道ちかみちや、地元じもとの人ひとしか知しらない店みせを教おしえてもらえることがある。Thế là có khi được chỉ cho lối tắt không có trên bản đồ, hay quán chỉ người địa phương mới biết.迷まようことは時間じかんの無駄むだではなく、町まちと出会であい直なおす方法ほうほうなのかもしれない。Lạc đường có lẽ không phí thời gian, mà là một cách gặp lại thành phố.便利べんりな道具どうぐを持もつ時代じだいだからこそ、ときには自分じぶんの足あしと頭あたまで町まちを歩あるいてみたい。Chính vì là thời có công cụ tiện lợi, thỉnh thoảng tôi muốn đi khắp phố bằng chân và đầu óc của mình.

Câu 14

「この便利べんりさに、少すこし不安ふあんを感かんじている」とあるが、筆者ひっしゃは何なにを不安ふあんに思おもっているのか。

"Thấy hơi bất an trước sự tiện lợi này" — người viết lo điều gì?

Câu 15

紙かみの地図ちずで道みちを探さがすと、どうなると筆者ひっしゃは述のべているか。

Người viết nói tìm đường bằng bản đồ giấy thì sẽ thế nào?

Câu 16

筆者ひっしゃは、どのような場面ばめんで機械きかいが役やくに立たつと考かんがえているか。

Người viết nghĩ máy chỉ đường có ích trong hoàn cảnh nào?

Câu 17

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất trong bài là gì?

Bài vănSo sánh hai bài · Ga không người

Hai ý kiến trên trang bạn đọc của một tờ báo về ga tàu không còn nhân viên, khoảng 600 chữ cả hai.

駅員えきいんのいない駅えき

【A】地方ちほうの鉄道てつどうでは、駅員えきいんのいない駅えきが増ふえている。【A】 Ở đường sắt địa phương, ga không có nhân viên đang nhiều lên.利用者りようしゃが少すくない駅えきに人ひとを置おき続つづければ、その費用ひようは運賃うんちんに跳はね返かえり、路線ろせんそのものが続つづけられなくなる おそれがある。Cứ đặt người ở ga ít khách thì chi phí đổ vào giá vé, có nguy cơ chính tuyến tàu không duy trì nổi.線せんを残のこすためには、無人化むじんかもやむを得えない。Để giữ tuyến, bỏ người ở ga cũng là bất đắc dĩ.切符きっぷは機械きかいで買かえるし、困こまったときは画面がめんを通とおして係員かかりいんと話はなせる仕組しくみも整ととのいつつある。Vé mua bằng máy được, lúc khó thì có cơ chế nói chuyện với nhân viên qua màn hình đang dần hoàn thiện.大切たいせつなのは、駅えきをなくすことではなく、列車れっしゃを走はしらせ続つづけることだ。Điều quan trọng không phải bỏ ga, mà là giữ cho tàu tiếp tục chạy.【B】駅員えきいんのいない駅えきが増ふえるのは、費用ひようを考かんがえれば理解りかいできなくはない。【B】 Ga không người nhiều lên, nghĩ tới chi phí thì cũng không phải không hiểu được.しかし、駅員えきいんの仕事しごとは切符きっぷを売うることだけではない。Nhưng việc của nhân viên ga không chỉ là bán vé.車くるまいすの人ひとが列車れっしゃに乗のるのを手伝てつだい、道みちに迷まよった旅行者りょこうしゃに声こえをかけ、夜よるの駅えきの安全あんぜんを守まもっている。Họ giúp người ngồi xe lăn lên tàu, hỏi han du khách lạc đường, giữ an toàn cho ga ban đêm.画面がめんの向むこうの係員かかりいんに、それができるだろうか。Nhân viên bên kia màn hình làm được những việc đó không?無人化むじんかは、駅えきを使つかう人ひとの中なかでも、特とくに助たすけの必要ひつような人ひとに不便ふべんを強しいることになる。Bỏ người ở ga là bắt chính những người cần giúp nhất trong số khách đi tàu chịu bất tiện.費用ひようの問題もんだいだけで決きめるべきではない。Không nên quyết chỉ vì chuyện chi phí.

Câu 18

AとBのどちらにも述のべられていることは何なにか。

Điều nào cả A và B đều nói?

Câu 19

駅員えきいんの仕事しごとについて、Bはどのように述のべているか。

B nói gì về công việc của nhân viên ga?

Câu 20

駅えきの無人化むじんかについて、AとBはどのような立場たちばか。

Về bỏ người ở ga, A và B đứng ở lập trường nào?

Bài vănBài nêu chủ trương · Bên ngoài hiệu quả

Bài bình luận khoảng 1.000 chữ trên mục ý kiến của một tờ báo sáng.

効率こうりつの外側そとがわ

仕事しごとでも暮くらしでも、「効率こうりつ」という言葉ことばを聞きかない日ひはない。Ở chỗ làm hay ở nhà, không ngày nào không nghe chữ "hiệu quả".会議かいぎは短みじかく、移動いどうは速はやく、買かい物ものは画面がめんの上うえで。Họp thì ngắn, đi lại thì nhanh, mua sắm thì trên màn hình.無駄むだを減へらすことは、疑うたがいようのない善ぜんだと考かんがえられている。Bớt lãng phí được coi là điều tốt không phải bàn cãi.効率こうりつを重おもんじる人ひとは、時間じかんは限かぎられた資源しげんであり、無駄むだに使つかうべきではないと言いう。Người coi trọng hiệu quả nói thời gian là tài nguyên có hạn, không nên dùng phí.浮ういた時間じかんを家族かぞくや趣味しゅみに回まわせば、生活せいかつはより豊ゆたかになる、というのである。Họ nói dành thời gian dư ra cho gia đình, sở thích thì cuộc sống sẽ phong phú hơn.また、企業きぎょうの力ちからを保たもつには効率化こうりつかが欠かかせない、という経済けいざいの専門家せんもんかの声こえもある。Cũng có chuyên gia kinh tế nói muốn giữ sức cạnh tranh của doanh nghiệp thì không thể thiếu tăng hiệu quả.私わたしも、効率こうりつそのものを否定ひていするつもりはない。Tôi cũng không định phủ nhận bản thân hiệu quả.しかし、あらゆるものを効率こうりつで測はかろうとすることには、疑問ぎもんを感かんじる。Nhưng tôi thấy ngờ ngợ khi người ta muốn đo mọi thứ bằng hiệu quả.新あたらしい考かんがえの多おおくは、一見いっけん無駄むだに見みえる時間じかんから生うまれてきたのでは ないだろうか。Phải chăng nhiều ý tưởng mới đã ra đời từ những lúc thoạt nhìn tưởng là phí?目的もくてきもなく交かわした雑談ざつだんや、寄より道みちをして見みつけた本ほんが、後あとになって大おおきな意味いみを持もつことがある。Câu chuyện phiếm không mục đích, cuốn sách tìm được khi rẽ ngang, về sau có khi mang ý nghĩa lớn.効率こうりつだけを追おえば、人ひとは答こたえの分わかっている道みちしか歩あるかなくなる。Chỉ chạy theo hiệu quả thì người ta chỉ đi những con đường đã biết đáp án.浮ういた時間じかんで生活せいかつが豊ゆたかになるという考かんがえにも、落おとし穴あながある。Cả ý nghĩ thời gian dư ra làm cuộc sống phong phú hơn cũng có cái bẫy.多おおくの場合ばあい、浮ういた時間じかんには、また別べつの仕事しごとが詰つめ込こまれるだけだからだ。Vì phần lớn thời gian dư ra chỉ bị nhồi thêm việc khác.必要ひつようなのは、無駄むだをすべて なくすことではなく、無駄むだを楽たのしむ余裕よゆうを、意識いしきして残のこしておくことである。Cái cần không phải là bỏ hết lãng phí, mà là cố ý chừa lại khoảng thong thả để tận hưởng cái "phí" ấy.効率こうりつの外側そとがわにこそ、人ひとを豊ゆたかにするものがあると、私わたしは考かんがえる。Tôi cho rằng chính ở bên ngoài hiệu quả mới có những thứ làm con người phong phú.

Câu 21

効率こうりつを重おもんじる人ひとの考かんがえとして、本文ほんぶんで紹介しょうかいされているのはどれか。

Ý nào được giới thiệu trong bài là ý của người coi trọng hiệu quả?

Câu 22

「あらゆるものを効率こうりつで測はかろうとすることには、疑問ぎもんを感かんじる」とあるが、それはなぜか。

"Thấy ngờ ngợ khi muốn đo mọi thứ bằng hiệu quả" — vì sao?

Câu 23

「落おとし穴あながある」とあるが、どのようなことか。

"Có cái bẫy" — là điều gì?

Câu 24

筆者ひっしゃの主張しゅちょうと合あうものはどれか。

Cái nào hợp với chủ trương của người viết?

Tờ rơiTìm thông tin · Vé bảo tàng mỹ thuật

Tờ hướng dẫn giá vé triển lãm mùa đông của bảo tàng mỹ thuật thành phố.

市立美術館しりつびじゅつかん 冬ふゆの特別展とくべつてん 観覧料かんらんりょうのご案内あんない

区分くぶん当日券とうじつけん前売券まえうりけん
一般いっぱん1,600円えん1,400円えん
Người lớn · vé tại chỗ 1.600 yên · vé bán trước 1.400 yên
大学生だいがくせい1,000円えん800円えん
Sinh viên · 1.000 yên · 800 yên
高校生こうこうせい以下いか無料むりょう―
Học sinh cấp ba trở xuống · miễn phí · —
六十五歳ろくじゅうごさい以上いじょう1,200円えん1,000円えん
Từ 65 tuổi · 1.200 yên · 1.000 yên
前売券まえうりけんは、特別展とくべつてんが始はじまる前日ぜんじつまで、美術館びじゅつかんの窓口まどぐちとインターネットで販売はんばいします。Vé bán trước bán tới hôm trước ngày khai mạc, ở quầy và trên mạng.二十名にじゅうめい以上いじょうの団体だんたいは、当日券とうじつけんの料金りょうきんから二割にわり引びきになります。Đoàn từ 20 người được giảm 20% giá vé mua tại chỗ.※団体割引だんたいわりびきと前売券まえうりけんを、合あわせて使つかうことはできません。※ Không dùng cùng lúc giảm giá đoàn với vé bán trước.毎月まいつき第三日曜日だいさんにちようびは「家族かぞくの日ひ」として、高校生こうこうせい以下いかの子こどもと一緒いっしょに来きた大人おとなは、一般いっぱんの当日券とうじつけんが半額はんがくになります。Chủ nhật thứ ba mỗi tháng là "Ngày gia đình": người lớn đi cùng trẻ từ cấp ba trở xuống được giảm nửa giá vé tại chỗ loại thường.なお、障害者手帳しょうがいしゃてちょうをお持もちの方かたと、付つき添そいの方かた一名いちめいは無料むりょうです。Ngoài ra, người có sổ khuyết tật và một người đi kèm được miễn phí.

Câu 25

会社かいしゃの同僚どうりょう二十五人にじゅうごにんで、特別展とくべつてんの期間中きかんちゅうに行いく。全員ぜんいんが一般いっぱんの料金りょうきんである。一人ひとりいくら払はらうことになるか。

25 đồng nghiệp cùng đi trong thời gian triển lãm, ai cũng giá người lớn. Mỗi người trả bao nhiêu?

Câu 26

第三日曜日だいさんにちようびに、会社員かいしゃいんの父親ちちおやが中学生ちゅうがくせいの娘むすめと二人ふたりで行いき、当日券とうじつけんを買かう。二人ふたりで払はらう金額きんがくはいくらか。

Chủ nhật thứ ba, một ông bố đi làm cùng con gái học cấp hai đi xem, mua vé tại chỗ. Hai bố con trả tổng bao nhiêu?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

7 mẹo, một tuần

  1. Sáu đoạn, sáu dòngBài dài: đọc câu hỏi trước, tóm mỗi đoạn một dòng.
  2. Ba màu cho ba giọngChủ trương: tách ý được trích với ý người viết.
  3. Bảng hai cộtSo sánh hai bài: kiểm từng nửa đáp án với đúng bài.
  4. Một người, ba điều kiệnTìm thông tin: đọc dòng ※, ただし, なお.
  5. Hai lần nhìn đồng hồChia giờ: nhìn đồng hồ trước đề 8 và trước đề 10; tô ngay sau mỗi dạng.
  6. Gạch ba lần, chọn một lầnBẫy: đúng một nửa, nói quá, không trả lời câu hỏi.
  7. Một mũi tên cho mỗi chữ nhỏChỉ thị từ, từ nối đảo ý: thay vào rồi đọc lại câu.

Hine: Kịp hết cả đề, còn dư hai phút — lần đầu tiên mình làm trọn phần đọc trong 75 phút. Tối trước thi thử: ngủ sớm, để sẵn bút chì, tẩy, đồng hồ không có báo thức. Mình xếp xong cả ba thứ cạnh cửa rồi mới đi ngủ.

Cảnh 3 · Bài sau

0/26 câu đúng

Đúng 20 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Mình đã làm hết phần đọc trong 75 phút.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • 明日あしたは本番ほんばんと同おなじ順番じゅんばんで解とく。Mai làm đúng thứ tự như thi thật.

Chặng 8 · Đề thử 1

「本番ほんばんと同おなじ時間じかん、同おなじ順番じゅんばんで解とく。」

Đề thử 1: sáng Chủ nhật mưa ở trung tâm luyện thi — 110 phút kiến thức ngôn ngữ và đọc, như thi thật.

Vào bài sau

一念いちねん岩いわをも通とおすMột lòng quyết chí thì xuyên cả đá.

Bài này 26 câu, đúng 20 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1