Đề thử 1· Hai đề thử· 130 phút

本番ほんばんと同おなじ時間じかんĐúng giờ như thi thậtĐề thử 1 (Kiểm tra)

Sáng Chủ nhật mưa, khoảng 11 độ. Hine thi thử 1 ở trung tâm luyện thi: 110 phút kiến thức ngôn ngữ và đọc, nghỉ trưa, rồi 1 giờ 30 chiều làm đề nghe. Cô kịp giờ phần đọc nhưng sai hai câu bài nêu chủ trương. Chiều về phòng 202, cô tự chấm, quy ra từng nhóm điểm.

  • Đề kiến thức ngôn ngữ và đọc 110 phút (đủ 13 dạng, tự soạn) + 20 phút chữa
  • Chủ nhật thi thử 1 cùng đề nghe thử 1
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 7 ngày

Chủ nhật 24/11, 9 giờ sáng

Cảnh 1 · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ

Chữ, từ, ngữ pháp

45 câu: đọc chữ Hán, điền từ, từ thay thế, cách dùng từ, chọn mẫu, xếp câu, ngữ pháp trong đoạn văn. Biết thì chọn ngay, không biết thì đoán, không quay lại.

Phiên âm

30:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 30 phút cho 45 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán · 6 câu

Phần đầu của đề thử 1, sáng Chủ nhật 24/11 ở trung tâm luyện thi.

問題もんだい1 ___の言葉ことばの読よみ方かたとして最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn cách đọc đúng nhất của từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

料理りょうりに関かんしては、私わたしはまったくの素人だ。

Câu 2

円安えんやすの影響えいきょうを懸念する声こえが上あがっている。

Câu 3

旅たびの様子ようすが克明に記録きろくされている。

Câu 4

少すくない予算よさんで、会かいの費用ひようを賄う。

Câu 5

会場かいじょうで記念きねんの冊子さっしを頒布する。

Câu 6

彼かれは自分じぶんの誤あやまりを潔く認みとめた。

Tờ đềĐiền từ · 7 câu

Phần điền từ theo văn cảnh của đề thử 1.

問題もんだい2 (  )に入いれるのに最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào chỗ trống trong 1, 2, 3, 4.

Câu 7

長年ながねんの努力どりょくが( )、ついに新製品しんせいひんが完成かんせいした。

Câu 8

彼かれの説明せつめいは要点ようてんが( )で、分わかりやすい。

Câu 9

急きゅうな注文ちゅうもんにも( )対応たいおうしてくれる業者ぎょうしゃなので、助たすかっている。

Câu 10

会議かいぎで出でた意見いけんを( )して、報告書ほうこくしょにまとめた。

Câu 11

事故じこの原因げんいんを( )するため、専門家せんもんかによる調査ちょうさが始はじまった。

Câu 12

突然とつぜんの大雨おおあめで、試合しあいは中止ちゅうしを( )なくされた。

Câu 13

新人しんじんの頃ころは、失敗しっぱいしては先輩せんぱいに( )叱しかられた。

Tờ đềTừ thay thế · 6 câu

Phần từ thay thế của đề thử 1.

問題もんだい3 ___の言葉ことばに意味いみが最もっとも近ちかいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ, cụm có nghĩa gần nhất với từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 14

計画けいかくはひとまず中止ちゅうしになった。

Câu 15

電話でんわの応対おうたいがぞんざいだった。

Câu 16

その知しらせを聞きいて、安堵あんどした。

Câu 17

部長ぶちょうは計画けいかくの変更へんこうを渋々しぶしぶ認みとめた。

Câu 18

平日へいじつの昼ひるの会場かいじょうは閑散かんさんとしていた。

Câu 19

この問題もんだいは、一概いちがいに悪わるいとは言いえない。

Tờ đềCách dùng từ · 6 câu

Phần cách dùng từ của đề thử 1.

問題もんだい4 次つぎの言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ sau đây đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 20

手際てぎわ

Câu 21

打診だしん

Câu 22

頓挫とんざ

Câu 23

和やわらげる

Câu 24

みるみる

Câu 25

抜本的ばっぽんてき

Tờ đềChọn mẫu · 10 câu

Phần chọn mẫu ngữ pháp của đề thử 1.

問題もんだい5 (  )に入いれるのに最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào chỗ trống ( ) của câu, trong 1, 2, 3, 4.

Câu 26

社長しゃちょうの許可きょか( )、この資料しりょうは社外しゃがいに出だせない。

Câu 27

一流いちりゅうの料理人りょうりにん( )、材料ざいりょうの選えらび方かたからして違ちがう。

Câu 28

家族かぞくの心配しんぱい( )、彼かれは一人ひとりで冬ふゆの山やまに登のぼった。

Câu 29

この町まち( )景色けしきを、写真しゃしんに残のこしておきたい。

Câu 30

父ちちは農業のうぎょうを営いとなむ( )、村むらの歴史れきしを調しらべて本ほんにまとめた。

Câu 31

本日ほんじつの営業えいぎょうは、午後ごご8時じ( )終了しゅうりょういたします。

Câu 32

彼女かのじょは駅えきに着つく( )、家族かぞくに電話でんわをかけた。

Câu 33

一度いちど失敗しっぱいしたからといって、諦あきらめる( )。

Câu 34

突然とつぜんの知しらせに、驚おどろき( )。

Câu 35

先生せんせいがお書かきになった本ほんを、拝読はいどく( )。

Tờ đềXếp câu · 5 câu

Phần xếp câu, ô có dấu sao của đề thử 1.

問題もんだい6 次つぎの文ぶんの ★ に入はいる最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn mảnh hợp nhất cho ô ★ (sau khi xếp bốn mảnh thành câu đúng), trong 1, 2, 3, 4.

Câu 36

彼かれの提案ていあんは  ★  得えない。

Câu 37

忙いそがしい  ★  配くばるべきだ。

Câu 38

新あたらしい制度せいどが ★  開ひらかれた。

Câu 39

彼かれは  ★ 飲のみ続つづけている。

Câu 40

この仕事しごとは  ★  応募おうぼできる。

Bài vănNgữ pháp trong đoạn văn · 5 câu

Tuỳ bút khoảng 400 chữ về thói quen viết thư tay, có 5 chỗ trống (phần cuối của kiến thức ngôn ngữ, đề thử 1).

年としに一度いちどの手紙てがみ

年としに一度いちど、私わたしは学生がくせい時代じだいの恩師おんしに手紙てがみを書かく。Mỗi năm một lần, tôi viết thư cho thầy cũ thời đi học.メールなら数分すうふんで済すむ用事ようじだ。1、わざわざ便箋びんせんを買かい、下書したがきまでする。Việc này gửi thư điện tử thì vài phút là xong. {1}, tôi vẫn cất công mua giấy viết thư, còn viết nháp.手てで書かくと、一文字ひともじごとに時間じかんがかかる。Viết tay thì chữ nào cũng tốn thời gian.2、相手あいての顔かおを思おもい浮うかべる時間じかんも長ながくなる。{2}, thời gian nghĩ tới gương mặt người nhận cũng dài hơn.書かき終おえた手紙てがみを読よみ返かえすと、メールでは書かかなかった言葉ことばが並ならんでいることに驚おどろく3。Đọc lại lá thư viết xong, {3} ngạc nhiên vì thấy toàn những chữ mình chẳng bao giờ viết trong thư điện tử.恩師おんしからの返事へんじは、いつも短みじかい。Thư trả lời của thầy lúc nào cũng ngắn.4、その数行すうぎょうを、私わたしは何度なんども読よみ返かえしてしまう。{4}, tôi cứ đọc đi đọc lại mấy dòng ấy.手紙てがみとは、言葉ことばを運はこぶ道具どうぐ5、時間じかんそのものを届とどけるものなのかも しれない。Thư tay, {5} công cụ chở chữ, có lẽ là thứ gửi đi chính quãng thời gian.

Câu 41

空欄くうらん1に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 1.

Câu 42

空欄くうらん2に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 2.

Câu 43

空欄くうらん3に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 3.

Câu 44

空欄くうらん4に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 4.

Câu 45

空欄くうらん5に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 5.

0/45 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần 2 · Đọc hiểu

Sáu dạng đọc, một mạch

26 câu: 4 đoạn ngắn, 3 bài vừa, 1 bài dài, 1 cặp bài A và B, 1 bài nêu chủ trương, 1 tờ tìm thông tin. Năm phút cuối để kiểm ô quên tô.

Phiên âm

80:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 80 phút cho 26 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănĐoạn ngắn 1 · Trồng rau ngoài ban công

Đoạn tuỳ bút ngắn trên mục cuối tuần của một tờ báo.

待まつことを覚おぼえる

ベランダで野菜やさいを育そだて始はじめて、二年にねんになる。Tôi bắt đầu trồng rau ngoài ban công đã hai năm.最初さいしょの年としは、毎日まいにち水みずをやりすぎて、ほとんどを枯からしてしまった。Năm đầu, ngày nào cũng tưới quá tay, làm chết gần hết.世話せわをすればするほど育そだつと、思おもい込こんでいたのだ。Tôi đã đinh ninh rằng càng chăm thì cây càng lớn.今いまは、土つちが乾かわくまで待まつようにしている。Giờ tôi đợi tới khi đất khô mới tưới.育そだてるとは、手てをかけることより、待まつことを覚おぼえることなのだろう。Nuôi trồng, có lẽ là học cách chờ hơn là bỏ công chăm.

Câu 46

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Tin nhắnĐoạn ngắn 2 · Email lịch khám sức khoẻ

Email của phòng tổng vụ gửi các phòng ban về lịch khám sức khoẻ.

各部署かくぶしょの皆様みなさま

健康診断けんこうしんだんの日程にっていについて

今年度こんねんどの健康診断けんこうしんだんは、来月らいげつ十日とおかから十四日じゅうよっかまで、本社ほんしゃ八階はちかいで行おこないます。Đợt khám sức khoẻ năm nay tổ chức từ ngày 10 tới 14 tháng sau, ở tầng 8 trụ sở.部署ぶしょごとに受診日じゅしんびを決きめてありますので、添付てんぷの表ひょうをご確認かくにんください。Ngày khám đã định theo từng phòng ban, xin xem bảng đính kèm.指定していの日ひに都合つごうがつかない方かたは、今月末こんげつまつまでに総務部そうむぶへ申もうし出でてください。Ai không tiện vào ngày đã định, xin báo phòng tổng vụ trước cuối tháng này.なお、当日とうじつの朝あさは食事しょくじをとらずにお越こしください。Ngoài ra, sáng hôm khám xin nhịn ăn.

Câu 47

指定していの日ひに受診じゅしんできない人ひとは、どうしなければ ならないか。

Người không khám được vào ngày đã định phải làm gì?

Bài vănĐoạn ngắn 3 · Nói tắt

Đoạn bình luận ngắn về ngôn ngữ trong một tạp chí.

短みじかい言葉ことば

親したしい人ひととの会話かいわでは、言葉ことばがどんどん短みじかくなる。Nói chuyện với người thân thì lời cứ ngắn dần.「あれ、取とって」で通つうじるのは、相手あいてと多おおくのことを共有きょうゆうしているからだ。"Lấy giùm cái kia" mà vẫn hiểu là vì hai người chung nhau rất nhiều điều.短みじかい言葉ことばは、信頼しんらいの証あかしでもある。Lời ngắn cũng là dấu hiệu của tin cậy.だが、職場しょくばで同おなじことをすれば、誤解ごかいのもとになる。Nhưng ở chỗ làm mà cũng thế thì dễ sinh hiểu lầm.言葉ことばを省はぶいてよいかどうかは、相手あいてとの距離きょりで決きまるのである。Có được lược lời hay không là tuỳ khoảng cách với người kia.

Câu 48

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Thông báoĐoạn ngắn 4 · Bãi để xe đạp

Tờ thông báo dán ở sảnh một chung cư.

駐輪場ちゅうりんじょうの利用りようについて

来月らいげつから、駐輪場ちゅうりんじょうは登録制とうろくせいになります。Từ tháng sau, bãi để xe đạp chuyển sang chế độ đăng ký.利用りようを希望きぼうする方かたは、管理事務所かんりじむしょで登録とうろくし、配くばられたシールを自転車じてんしゃに貼はってください。Ai muốn dùng xin đăng ký ở văn phòng quản lý và dán tem được phát lên xe.シールのない自転車じてんしゃは、一いっか月後げつごに撤去てっきょします。Xe không có tem sẽ bị dọn đi sau một tháng.ただし、来客らいきゃくの自転車じてんしゃは、入口いりぐちの横よこの空あいている場所ばしょに置おいてかまいません。Tuy nhiên, xe của khách tới chơi để ở chỗ trống cạnh lối vào cũng được.

管理事務所かんりじむしょ

Câu 49

このお知しらせから分わかることは何なにか。

Từ thông báo này biết được điều gì?

Bài vănBài vừa 1 · Ngủ trước hôm thi

Bài bình luận khoảng 500 chữ trên mục giáo dục của một tạp chí.

眠ねむりは勉強べんきょうの一部いちぶ

試験しけんの前まえの晩ばん、眠ねむる時間じかんを削けずって勉強べんきょうする人ひとは少すくなくない。Không ít người đêm trước kỳ thi bớt giờ ngủ để học.一時間いちじかんでも長ながく机つくえに向むかえば、それだけ多おおくを覚おぼえられると考かんがえるからだろう。Hẳn vì họ nghĩ ngồi bàn thêm một tiếng thì nhớ thêm được bấy nhiêu.ところが、覚おぼえたことは眠ねむっている間あいだに整理せいりされる、と言いわれている。Thế nhưng, người ta nói những gì đã học được sắp xếp lại trong lúc ngủ.昼間ひるまに入はいってきた多おおくの情報じょうほうの中なかから、必要ひつようなものが選えらばれ、残のこされていくのだという。Nghe nói trong vô số thông tin nhận ban ngày, cái cần được chọn ra và giữ lại.眠ねむりを削けずれば、覚おぼえたつもりのことも、整理せいりされないまま消きえてしまうかもしれない。Bớt ngủ thì cả điều tưởng đã nhớ cũng có thể mất đi mà chưa kịp sắp xếp.私わたしにも覚おぼえがある。Tôi cũng từng trải qua.徹夜てつやで覚おぼえた単語たんごを、試験しけんの最中さいちゅうにどうしても思おもい出だせなかった。Từ học thức trắng đêm, vào phòng thi thế nào cũng không nhớ ra.一方いっぽう、よく眠ねむった翌朝よくあさ、前まえの日ひに苦労くろうした問題もんだいが不思議ふしぎなほどすんなり解とけたこともある。Còn sáng hôm sau một đêm ngủ ngon, bài hôm trước vất vả mãi lại giải trơn tru tới lạ.眠ねむりは、勉強べんきょうを休やすむ時間じかんではなく、勉強べんきょうを仕上しあげる時間じかんなのである。Giấc ngủ không phải lúc nghỉ học, mà là lúc hoàn tất việc học.前まえの晩ばんこそ、早はやめに布団ふとんに入はいるべきだろう。Chính đêm trước lại càng nên lên giường sớm.

Câu 50

試験しけんの前まえの晩ばんに眠ねむる時間じかんを削けずる人ひとは、なぜそうするのか。

Người bớt giờ ngủ đêm trước kỳ thi làm vậy vì sao?

Câu 51

「私わたしにも覚おぼえがある」とあるが、どのような経験けいけんか。

"Tôi cũng từng trải qua" — trải qua chuyện gì?

Câu 52

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài vừa 2 · Thôi gửi thiệp năm mới

Bài tuỳ bút khoảng 500 chữ trên số đầu năm của một tạp chí.

年賀状ねんがじょうじまい

最近さいきん、「年賀状ねんがじょうじまい」という言葉ことばを耳みみにするようになった。Dạo này hay nghe chữ "thôi gửi thiệp năm mới".年としを重かさねたことなどを理由りゆうに、年賀状ねんがじょうのやり取とりを今年ことしで終おえると知しらせることだ。Là báo cho người kia biết, vì tuổi đã cao chẳng hạn, năm nay là lần cuối gửi thiệp cho nhau.私わたしのもとにも、今年ことしは三通さんつう、そうした年賀状ねんがじょうが届とどいた。Năm nay tôi cũng nhận ba tấm thiệp như thế.初はじめは、少すこし寂さびしく感かんじた。Ban đầu, tôi thấy hơi buồn.年としに一度いちどでも、元気げんきでいることを確たしかめ合あえる大切たいせつな便たよりだったからだ。Vì đó là tin quý, mỗi năm một lần cho nhau biết mình vẫn khoẻ.しかし、読よみ返かえしてみて、考かんがえが変かわった。Nhưng đọc lại thì tôi nghĩ khác.どの年賀状ねんがじょうにも、「これからはメールや電話でんわで」と、別べつの形かたちで続つづけたいという言葉ことばが添そえられていたのである。Tấm nào cũng ghi thêm "từ nay xin liên lạc qua thư điện tử, điện thoại", muốn tiếp tục theo cách khác.終おわるのは付つき合あいではなく、年賀状ねんがじょうという形かたちだけなのだ。Cái kết thúc không phải mối quan hệ, mà chỉ là hình thức thiệp năm mới.形かたちを守まもることに疲つかれて関係かんけいまで切きってしまうより、形かたちを変かえて続つづけるほうが、ずっといい。Đổi hình thức mà giữ được nhau tốt hơn nhiều so với mệt vì giữ hình thức rồi cắt luôn cả quan hệ.私わたしも来年らいねんは、返事へんじを電話でんわでしてみようと思おもう。Năm sau tôi cũng thử trả lời bằng điện thoại.

Câu 53

「年賀状ねんがじょうじまい」とは何なにか。

"Thôi gửi thiệp năm mới" là gì?

Câu 54

筆者ひっしゃの考かんがえが変かわったのはなぜか。

Vì sao người viết đổi suy nghĩ?

Câu 55

筆者ひっしゃの考かんがえに最もっとも近ちかいものはどれか。

Điều nào gần nhất với suy nghĩ người viết?

Bài vănBài vừa 3 · Buông tay sau yên xe

Trích một truyện ngắn khoảng 500 chữ, người kể là anh (chị) của cậu em đang tập đi xe đạp.

離はなした手て

弟おとうとが自転車じてんしゃの練習れんしゅうを始はじめたのは、小学しょうがく二年にねんの夏なつだった。Em trai tôi bắt đầu tập xe đạp vào mùa hè năm lớp hai.父ちちは仕事しごとで忙いそがしく、後うしろを支ささえる役やくは私わたしに回まわってきた。Bố bận việc, nên phần giữ yên sau rơi vào tôi.「絶対ぜったいに手てを離はなさないでね」。弟おとうとは何度なんどもそう念ねんを押おした。"Đừng có buông tay đấy nhé." Em dặn đi dặn lại.三日目みっかめの夕方ゆうがた、私わたしはそっと手てを離はなした。Chiều ngày thứ ba, tôi khẽ buông tay.弟おとうとはそれに気きづかないまま、公園こうえんの端はしまで一人ひとりで走はしっていった。Em không hay biết, một mình đạp tới tận cuối công viên.振ふり返かえって私わたしが遠とおくにいるのを見みると、弟おとうとは自転車じてんしゃごと転ころんだ。Ngoái lại thấy tôi đứng tít đằng xa, em ngã nhào cùng chiếc xe.泣なきながら「うそつき」と言いわれたが、私わたしは言いい返かえさなかった。Em vừa khóc vừa bảo "đồ nói dối", tôi không cãi lại.その夜よる、夕食ゆうしょくの席せきで、弟おとうとは父ちちに「一人ひとりで乗のれた」とだけ言いった。Tối đó, bên mâm cơm, em chỉ nói với bố: "Con tự đi được rồi."膝ひざの傷きずのことも、私わたしが手てを離はなしたことも、何なにも言いわなかった。Chuyện đầu gối trầy, chuyện tôi buông tay, em chẳng nói gì.食卓しょくたくの下したで、弟おとうとの足あしが私わたしの足あしを軽かるく蹴けった。Dưới gầm bàn, chân em khẽ đá vào chân tôi.

Câu 56

弟おとうとが転ころんだのはなぜだと考かんがえられるか。

Vì sao có thể nghĩ cậu em bị ngã?

Câu 57

「うそつき」と言いわれても、私わたしが言いい返かえさなかったのはなぜだと考かんがえられるか。

Vì sao bị gọi là "đồ nói dối" mà "tôi" không cãi lại?

Câu 58

最後さいごに弟おとうとが足あしを軽かるく蹴けったのは、どんな気持きもちからだと考かんがえられるか。

Cuối cùng cậu em khẽ đá chân "tôi" là vì cảm xúc gì?

Bài vănBài dài · Bên ngoài sách hướng dẫn

Bài dài khoảng 1.000 chữ trên tạp chí ngành dịch vụ, người viết từng làm ở một nhà trọ kiểu Nhật.

決きまりの外そとの一言ひとこと

接客せっきゃくの仕事しごとには、たいてい分厚ぶあついマニュアルがある。Nghề tiếp khách thường có một cuốn sách hướng dẫn dày cộp.挨拶あいさつの言葉ことば、頭あたまを下さげる角度かくど、苦情くじょうへの答こたえ方かたまで、細こまかく決きめられている。Lời chào, góc cúi đầu, cả cách trả lời khiếu nại đều được quy định tỉ mỉ.新人しんじんが安心あんしんして客きゃくの前まえに立たてるのは、このマニュアルの おかげだ。Người mới yên tâm đứng trước khách là nhờ cuốn sách này.誰だれが対応たいおうしても同おなじ質しつのサービスを届とどけられることは、店みせにとっても客きゃくにとっても大おおきな利点りてんである。Ai tiếp cũng đem lại dịch vụ cùng một chất lượng — đó là cái lợi lớn cho cả cửa hàng lẫn khách.ところが、客きゃくが後あとになって思おもい出だすのは、マニュアルどおりの対応たいおうではないことが多おおい。Thế nhưng, điều khách nhớ lại về sau thường không phải lối tiếp đúng sách.ある旅館りょかんに泊とまった客きゃくは、帰かえりぎわに仲居なかいさんから「雨あめ、上あがってよかったですね」と声こえをかけられたことを、何年なんねんたっても覚おぼえているという。Nghe nói một vị khách ở nhà trọ nọ, bao năm rồi vẫn nhớ lúc ra về được chị phục vụ nói: "Tạnh mưa rồi, may quá nhỉ."決きまった言葉ことばではなく、その日ひその人ひとに向むけた一言ひとことだったからだろう。Hẳn vì đó không phải câu soạn sẵn, mà là một lời dành cho đúng người ấy, ngày ấy.では、マニュアルは要いらないのか。Vậy sách hướng dẫn là thừa ư?そうではない。Không phải vậy.基本きほんが身みについていない人ひとが「自分じぶんらしさ」を出だそうとすれば、失礼しつれいになりかねない。Người chưa vững điều cơ bản mà muốn thể hiện "cái riêng" thì dễ thành thất lễ.型かたがあるからこそ、その上うえに一言ひとことを足たす余裕よゆうが生うまれるのである。Chính vì có khuôn nên mới có khoảng trống để thêm một lời trên đó.問題もんだいは、マニュアルを守まもることが目的もくてきになってしまうことだ。Vấn đề là khi giữ đúng sách lại thành mục đích.決きめられた言葉ことばを言いい終おえたことで満足まんぞくすれば、目めの前まえの客きゃくは見みえなくなる。Hài lòng vì đã nói xong câu được quy định thì sẽ không còn thấy người khách trước mặt.マニュアルは客きゃくを迎むかえるための入いり口ぐちであって、出口でぐちではない。Sách hướng dẫn là lối vào để đón khách, không phải lối ra.型かたを身みにつけたうえで、型かたの外そとにいる一人ひとりの人ひとを見みる。Thuộc khuôn rồi, hãy nhìn một con người đứng bên ngoài khuôn ấy.それこそが、客きゃくの記憶きおくに残のこるもてなしなのでは ないだろうか。Phải chăng chính đó mới là sự tiếp đãi đọng lại trong trí nhớ khách?

Câu 59

マニュアルの利点りてんとして、本文ほんぶんで述のべられているのはどれか。

Bài nêu cái lợi nào của sách hướng dẫn?

Câu 60

旅館りょかんの客きゃくが仲居なかいさんの言葉ことばを覚おぼえているのはなぜか。

Vì sao vị khách nhà trọ còn nhớ lời chị phục vụ?

Câu 61

「型かたがあるからこそ」とあるが、筆者ひっしゃは型かたをどのようなものと考かんがえているか。

"Chính vì có khuôn" — người viết coi khuôn là gì?

Câu 62

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănSo sánh hai bài · Tự do trang phục ở công ty

Hai ý kiến trên mục bạn đọc của một tờ báo kinh tế về việc cho nhân viên tự chọn trang phục, khoảng 600 chữ cả hai.

服装ふくそうの自由化じゆうか

【A】服装ふくそうを自由じゆうにする会社かいしゃが増ふえている。【A】 Công ty cho tự do trang phục đang nhiều lên.スーツを脱ぬげば体からだが楽らくになり、夏なつの冷房れいぼうも弱よわめられる。Cởi com-lê thì người dễ chịu, mùa hè còn giảm được máy lạnh.何なにより、自分じぶんで選えらんだ服ふくを着きることで、社員しゃいんの気持きもちが前向まえむきになる。Hơn hết, mặc đồ mình chọn làm tinh thần nhân viên tích cực hơn.服ふくで仕事しごとの中身なかみが変かわるわけではない以上いじょう、会社かいしゃが細こまかく決きめる必要ひつようはないはずだ。Một khi quần áo không đổi được nội dung công việc, công ty chẳng cần quy định chi li.自由化じゆうかは、もっと広ひろがるべきだ。Tự do trang phục nên lan rộng hơn nữa.【B】服装ふくそうの自由化じゆうかで、社員しゃいんが働はたらきやすくなるのは歓迎かんげいしたい。【B】 Tự do trang phục giúp nhân viên làm việc dễ chịu hơn, điều đó tôi hoan nghênh.暑あつい日ひにスーツを着きる苦労くろうは、私わたしもよく知しっている。Cái khổ mặc com-lê ngày nóng, tôi cũng biết rõ.ただ、客きゃくと会あう仕事しごとでは、服装ふくそうは相手あいてへの礼儀れいぎでもある。Có điều, với việc gặp khách, trang phục cũng là phép lịch sự với đối phương.「自由じゆう」と言いわれて、かえって何なにを着きればよいか迷まよう若手わかても少すくなくない。Được bảo "tự do", không ít người trẻ lại càng không biết nên mặc gì.場面ばめんごとの目安めやすを会社かいしゃが示しめしたうえで、自由じゆうにするのが望のぞましい。Tốt nhất là công ty đưa ra mức gợi ý cho từng hoàn cảnh rồi mới cho tự do.

Câu 63

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Câu 64

Bが心配しんぱいしていることは何なにか。

B lo điều gì?

Câu 65

AとBはどのような立場たちばか。

A và B đứng ở lập trường nào?

Bài vănBài nêu chủ trương · Đọc nhanh, đọc chậm

Bài bình luận khoảng 1.000 chữ trên mục sách của một tờ báo.

速はやく読よむ前まえに

「本ほんを速はやく読よむ方法ほうほう」を教おしえる講座こうざや本ほんが、よく売うれているという。Nghe nói các lớp và sách dạy "cách đọc sách nhanh" đang bán rất chạy.情報じょうほうがあふれる時代じだいに、限かぎられた時間じかんで多おおくの本ほんを読よみたいと願ねがうのは自然しぜんなことだ。Thời thông tin tràn ngập, muốn đọc nhiều sách trong thời gian có hạn là chuyện tự nhiên.速読そくどくを勧すすめる人ひとは、読よんだ本ほんの数かずが知識ちしきの量りょうを決きめると言いう。Người khuyên đọc nhanh nói số sách đã đọc quyết định lượng kiến thức.一冊いっさつに何日なんにちもかけるより、要点ようてんだけをつかんで次つぎへ進すすむほうが得とくだ、というのである。Họ bảo nắm ý chính rồi sang cuốn khác thì lợi hơn mất mấy ngày cho một cuốn.仕事しごとで資料しりょうを大量たいりょうに読よむ人ひとからは、速はやく読よめなければ仕事しごとにならない、という声こえも聞きかれる。Người phải đọc nhiều tài liệu khi làm việc cũng nói đọc không nhanh thì chẳng làm được việc.資料しりょうを読よむ場合ばあいには、たしかにその通とおりだろう。Với tài liệu, đúng là như vậy.しかし、すべての本ほんを同おなじ速はやさで読よもうとすることには、私わたしは賛成さんせいできない。Nhưng muốn đọc mọi cuốn sách cùng một tốc độ thì tôi không tán thành.小説しょうせつや詩しのように、言葉ことばの響ひびきや行間ぎょうかんを味あじわう本ほんは、速はやく読よめば読よむほど失うしなうものが多おおい。Sách như tiểu thuyết, thơ — thứ để thưởng thức tiếng vang của chữ và khoảng giữa các dòng — càng đọc nhanh càng mất nhiều.要点ようてんだけを取とり出だせば、そこに書かかれていた迷まよいや揺ゆれは、すべてこぼれ落おちてしまう。Chỉ rút ý chính ra thì những do dự, chao đảo được viết trong đó rơi rụng hết.本ほんの価値かちは、得えられる情報じょうほうの量りょうだけでは測はかれない。Giá trị của một cuốn sách không đo được chỉ bằng lượng thông tin thu về.一ひとつの文ぶんの前まえで立たち止どまり、考かんがえ込こむ時間じかんにこそ、読書どくしょの意味いみがあるのでは ないだろうか。Phải chăng chính lúc dừng lại trước một câu văn mà suy nghĩ mới là ý nghĩa của việc đọc?大切たいせつなのは、速はやく読よむ力ちからと、ゆっくり読よむ力ちからを、本ほんによって使つかい分わけることだ。Điều quan trọng là dùng sức đọc nhanh và sức đọc chậm cho đúng từng cuốn sách.速はやさを競きそう前まえに、今いま手てにしている本ほんがどちらの読よみ方かたを求もとめているかを、考かんがえるべきである。Trước khi đua tốc độ, hãy nghĩ xem cuốn sách đang cầm trên tay đòi cách đọc nào.

Câu 66

速読そくどくを勧すすめる人ひとの考かんがえとして、本文ほんぶんで紹介しょうかいされているのはどれか。

Ý nào trong bài là ý của người khuyên đọc nhanh?

Câu 67

筆者ひっしゃが速読そくどくを認みとめているのは、どのような場合ばあいか。

Người viết chấp nhận đọc nhanh trong trường hợp nào?

Câu 68

「すべてこぼれ落おちてしまう」とあるが、何なにがこぼれ落おちるのか。

"Rơi rụng hết" — cái gì rơi rụng?

Câu 69

筆者ひっしゃの主張しゅちょうと合あうものはどれか。

Cái nào hợp với chủ trương của người viết?

Tờ rơiTìm thông tin · Tour xe buýt trong ngày

Tờ quảng cáo tour xe buýt đi về trong ngày tháng Một của một công ty du lịch.

冬ふゆの日帰ひがえりバスツアー(一月いちがつ)

コース出発日しゅっぱつび料金りょうきん(大人おとな)内容ないよう
湖みずうみコース毎週まいしゅう土曜どよう8,900円えん昼食ちゅうしょく・温泉おんせん付つき
Tour hồ · thứ Bảy hằng tuần · 8.900 yên · có bữa trưa, tắm suối nóng
いちごコース毎週まいしゅう日曜にちよう7,500円えん昼食ちゅうしょくなし
Tour hái dâu · Chủ nhật hằng tuần · 7.500 yên · không bữa trưa
酒蔵さかぐらコース第二だいに・第四だいよん土曜どよう9,800円えん昼食ちゅうしょく付つき・二十歳はたち以上いじょう
Tour nhà nấu rượu · thứ Bảy tuần 2 và 4 · 9.800 yên · có bữa trưa, từ 20 tuổi
高原こうげんコース毎週まいしゅう水曜すいよう6,800円えん昼食ちゅうしょくなし・雨天うてん中止ちゅうし
Tour cao nguyên · thứ Tư hằng tuần · 6.800 yên · không bữa trưa, mưa thì huỷ
出発しゅっぱつは、すべて新宿駅しんじゅくえき西口にしぐちから午前ごぜん8時じです。Mọi tour đều xuất phát lúc 8 giờ sáng ở cửa tây ga Shinjuku.子こども(小学生しょうがくせい)の料金りょうきんは、大人おとなの半額はんがくです。Giá trẻ em (tiểu học) bằng nửa giá người lớn.※出発日しゅっぱつびの七日前なのかまえまでに申もうし込こむと、一人ひとり千円せんえん引びきになります。※ Đăng ký trước ngày đi từ 7 ngày được giảm 1.000 yên mỗi người.ただし、酒蔵さかぐらコースは割引わりびきの対象たいしょうになりません。Tuy nhiên, tour nhà nấu rượu không được giảm giá.なお、参加者さんかしゃが十五名じゅうごめいに満みたない場合ばあいは、ツアーを中止ちゅうしすることがあります。Ngoài ra, nếu không đủ 15 người, tour có thể bị huỷ.

Câu 70

平日へいじつは休やすめない会社員かいしゃいんが、昼食ちゅうしょくの付ついたツアーに、出発しゅっぱつの十日前とおかまえに申もうし込こむ。払はらう料金りょうきんが最もっとも安やすいのはどれか。

Một nhân viên không nghỉ được ngày thường đăng ký tour có bữa trưa, trước ngày đi 10 ngày. Tour nào trả rẻ nhất?

Câu 71

大人おとな二人ふたりと小学生しょうがくせい一人ひとりで、いちごコースに出発しゅっぱつの三日前みっかまえに申もうし込こむ。全部ぜんぶでいくらになるか。

Hai người lớn và một học sinh tiểu học đăng ký tour hái dâu trước ngày đi 3 ngày. Tổng cộng bao nhiêu?

0/26 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Nộp phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ

—/45

Phần 2 · Đọc hiểu

—/26

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/6Đọc chữ Hán (漢字読み)
Điền từ · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/7Điền từ theo văn cảnh (文脈規定)
Từ thay thế · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/6Từ thay thế (言い換え類義)
Cách dùng từ · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/6Cách dùng từ (用法)
Chọn mẫu · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/10Chọn mẫu đúng (文法形式の判断)
Xếp câu · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/5Xếp câu, ô có dấu sao (文の組み立て)
Ngữ pháp đoạn văn · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/5Ngữ pháp trong đoạn văn (文章の文法)
Đoạn ngắn · Phần 2 · Đọc hiểu—/4Đoạn ngắn khoảng 200 chữ (内容理解・短文)
Bài vừa · Phần 2 · Đọc hiểu—/9Bài vừa khoảng 500 chữ (内容理解・中文)
Bài dài · Phần 2 · Đọc hiểu—/4Bài dài khoảng 1.000 chữ (内容理解・長文)
So sánh hai bài · Phần 2 · Đọc hiểu—/3So sánh hai bài (統合理解)
Bài nêu chủ trương · Phần 2 · Đọc hiểu—/4Bài nêu chủ trương (主張理解・長文)
Tìm thông tin · Phần 2 · Đọc hiểu—/2Tìm thông tin khoảng 700 chữ (情報検索)
Kiến thức ngôn ngữ (chữ · từ · ngữ pháp)—/60
Điểm liệt: 19/60
Đọc hiểu—/60
Điểm liệt: 19/60

Điểm tạm của khoá — đề thật tính điểm theo thang riêng.

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 4 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Kịp giờ, giữ thứ tựPhần đọc mình kịp hết, còn dư một phút. Đã kịp giờ thì giữ nguyên thứ tự làm bài, đừng đổi sau đề thử 1.
  2. Hai câu chủ trươngSai hai câu bài đọc nhanh, đọc chậm — cả hai lần mình chọn đúng ý "người khuyên đọc nhanh". Lại là ý người khác.
  3. Quy ra nhóm điểmMình đếm câu đúng từng phần rồi quy tạm ra 60 điểm mỗi nhóm: kiến thức ngôn ngữ khoảng 38, đọc khoảng 41. Cả hai đều vượt mức liệt 19. Điểm thật của kỳ thi tính theo thang riêng, nên đây chỉ là con số để so với đề thử 2.
  4. Hai mươi phút chữa20 phút chữa: chỉ chữa câu sai và câu đoán trúng. Mình chép 3 dạng sai nhiều nhất vào sổ lỗi: chủ trương, cách dùng từ, xếp câu.

Hine: Về tới phòng 202 lúc 4 giờ chiều, mình chấm ngay khi còn nhớ câu nào đoán. Hai nhóm đều qua 19 — nhưng hai câu chủ trương sai cùng một kiểu thì tuần này mình chỉ ôn đúng kiểu đó.

Cảnh 5 · Bài sau

0/71 câu đúng

Đúng 43 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Làm đúng giờ và đúng thứ tự như thi thật.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • 得点区分とくてんくぶんごとに、19点てんを超こえているか確たしかめる。Kiểm từng nhóm điểm xem đã vượt 19 chưa.

Đề thử 2

「前まえの晩ばんは、よく間違まちがえるところだけを見直みなおす。」

Đề thử 2: chiều thứ Tư ở thư viện, Hine nghỉ phép nửa ngày như đã xin anh Hayashi. Một tuần ôn dạng yếu — lần này bài nêu chủ trương có lên không?

Vào bài sau

油断大敵ゆだんたいてきLơ là là kẻ thù lớn nhất.

Bài này 71 câu, đúng 43 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1