Bài 5· Bài vừa (中文) · còn 8 tuần· 25 phút

人手不足ひとでぶそくThiếu người làmBài bình luận xã hội

Chiều thứ Hai nắng, ngày lễ Thể thao (スポーツのひ), khoảng 22 độ. Ngày lễ, Hine đọc một bài bình luận về thiếu người làm trong ngành du lịch: đúng ngành của công ty cô đang chờ kết quả vòng hai. Cô kẻ lề, mỗi đoạn ghi một dòng ý chính. Bài vừa khoảng 500 chữ, ba câu hỏi; cái bẫy là đọc một mạch rồi quên mất đoạn hai nói gì.

  • Bài khoảng 500 chữ, 3 câu hỏi
  • Chủ đề kinh tế, lao động, dân số
  • Ghi một dòng ý chính mỗi đoạn; câu hỏi đi theo thứ tự đoạn
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 55 ngày

Thứ Hai 8/10, 4 giờ chiều · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài bình luận

Bài bình luận trên báo về chuyện ngành du lịch thiếu người làm.

旅行りょこうの需要じゅようは回復かいふくし、観光地かんこうちには再ふたたび多おおくの人ひとが戻もどってきた。Nhu cầu du lịch đã hồi phục, người lại đổ về các điểm du lịch.ところが、その客きゃくを迎むかえる側がわでは、働はたらく人ひとが足たりない。Thế nhưng ở phía đón khách lại thiếu người làm.予約よやくを断ことわるホテルや、営業日えいぎょうびを減へらす旅館りょかんも出でてきている。Đã có khách sạn phải từ chối đặt phòng, nhà trọ kiểu Nhật phải bớt ngày mở cửa.人手不足ひとでぶそくは、観光業かんこうぎょうにとって深刻しんこくな問題もんだいだ。Thiếu người làm là vấn đề nghiêm trọng với ngành du lịch.よく言いわれるのは、若わかい人ひとの数かずそのものが減へっているという理由りゆうである。Lý do hay được nhắc là bản thân số người trẻ đang giảm.しかし、若わかい人ひとが減へっているのは、ほかの業界ぎょうかいも同おなじだ。Nhưng người trẻ giảm thì ngành khác cũng vậy.それなのに観光業かんこうぎょうが特とくに人ひとを集あつめられないのは、働はたらく条件じょうけんに問題もんだいがあるからだと、わたしは考かんがえている。Vậy mà riêng ngành du lịch đặc biệt khó tuyển người, tôi cho là vì điều kiện làm việc có vấn đề.休やすみは世間せけんが休やすむ日ひには取とれず、朝あさは早はやく夜よるは遅おそい。Ngày nghỉ không rơi vào ngày người ta nghỉ, sáng sớm mà tối cũng muộn.それなのに給料きゅうりょうは、ほかの仕事しごとと比くらべて高たかいとは言いえない。Thế mà lương so với nghề khác cũng không thể nói là cao.これでは、一度いちど入はいった人ひとも長ながく続つづけられない。好すきで入はいった業界ぎょうかいを数年すうねんで去さっていく若者わかものも、珍めずらしくはない。Thế này thì người đã vào ngành cũng không trụ lâu được. Người trẻ vào ngành vì thích rồi vài năm đã rời đi cũng chẳng hiếm.最近さいきんでは、予約よやくや受付うけつけの仕事しごとを機械きかいに任まかせ、その分ぶん従業員じゅうぎょういんの休やすみを増ふやした旅館りょかんもあるという。Gần đây nghe nói có nhà trọ giao việc đặt phòng, tiếp đón cho máy, bù lại tăng ngày nghỉ cho nhân viên.客きゃくと話はなす時間じかんが増ふえ、評判ひょうばんもかえって上あがったそうだ。Nghe nói thời gian nói chuyện với khách tăng lên, tiếng tốt lại còn tăng.観光かんこうは「人ひとが人ひとをもてなす」仕事しごとである。Du lịch là nghề "người tiếp đãi người".働はたらく人ひとを大切たいせつにしない業界ぎょうかいに、客きゃくを大切たいせつにすることは できないの ではないだろうか。Một ngành không trân trọng người làm thì chẳng phải cũng không thể trân trọng khách sao?

Câu 1

筆者ひっしゃによると、人手不足ひとでぶそくの原因げんいんは何なにか。

Theo người viết, nguyên nhân thiếu người làm là gì?

Câu 2

「評判ひょうばんもかえって上あがった」とあるが、なぜか。

Câu gạch chân (tiếng tốt lại còn tăng) — vì sao?

Câu 3

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất trong bài là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Một dòng cho mỗi đoạn

Bài vừa N2 dài gấp hai đoạn ngắn, nhưng ba câu hỏi vẫn đi theo thứ tự đoạn. Đọc xong đoạn nào ghi ngay một dòng ở lề; tới câu hỏi thì biết quay lại đoạn nào thay vì đọc lại cả bài.

  1. Ba câu hỏi thường đi theo thứ tự đoạn: câu 1 ở nửa đầu, câu 3 hỏi cả bài.
  2. Số liệu trong bài ít khi là câu trả lời; người viết nghĩ gì về số liệu đó mới là câu trả lời.

各段落かくだんらくの要点ようてんを一行いちぎょうで書かく。

Viết ý chính mỗi đoạn trong một dòng. — Bài ngành du lịch: ① khách về mà thiếu người · ② lỗi ở điều kiện làm việc · ③ máy làm thay, người được nghỉ · ④ trân trọng người làm.

人口じんこうが三割さんわり近ちかく減へった。

Con số "gần ba phần mười" không được hỏi; câu hỏi hỏi thị trấn đã nghĩ gì về nó.

Hine: Đoạn hai bài ngành du lịch mình ghi: "không phải vì ít người trẻ — vì điều kiện". Câu 1 trả lời luôn từ dòng đó, khỏi đọc lại.

Nhắc lạiTừ về xã hội, kinh tếDạy chính ở: Từ vựng N2 · Kinh tế 1, 2 · Xã hội 1, 2

人手不足ひとでぶそく · thiếu người làm / 人口じんこう減少げんしょう · giảm dân số / 需要じゅよう · nhu cầu

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 12 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bài vănBài bình luận

Bài bình luận trên báo về người đi làm lại sau tuổi nghỉ hưu.

定年ていねんを迎むかえたあとも働はたらき続つづける人ひとが増ふえている。Người tới tuổi nghỉ hưu vẫn tiếp tục đi làm ngày càng nhiều.年金ねんきんだけでは生活せいかつが不安ふあんだという人ひともいれば、家いえにいても退屈たいくつだからという人ひともいる。Có người lo chỉ lương hưu thì không đủ sống, có người vì ở nhà buồn chán.理由りゆうはさまざまだが、経験けいけんのある人ひとが働はたらいてくれるのは、社会しゃかいにとっても ありがたいことだ。Lý do mỗi người một khác, nhưng người có kinh nghiệm đi làm cũng là điều đáng mừng cho xã hội.ただ、気きになるのは、再ふたたび働はたらき始はじめた人ひとの多おおくが、以前いぜんとはまったく違ちがう仕事しごとに就ついているという点てんである。Có điều tôi bận tâm là nhiều người đi làm lại đang làm việc hoàn toàn khác trước.長年ながねん経理けいりをしてきた人ひとが、駐車場ちゅうしゃじょうで車くるまの案内あんないをしている。Người làm kế toán nhiều năm nay đứng hướng dẫn xe ở bãi đỗ.もちろん、どんな仕事しごとにも意味いみはある。Tất nhiên việc nào cũng có ý nghĩa.しかし、本人ほんにんが積つみ重かさねてきた知識ちしきが生いかされていないとしたら、もったいないと言いうほかない。Nhưng nếu kiến thức người đó tích luỹ bao năm không được dùng tới, thì chỉ có thể nói là phí.会社かいしゃの中なかには、定年ていねんを過すぎた社員しゃいんを、若わかい社員しゃいんの相談相手そうだんあいてとして週しゅうに数日すうじつ雇やとうところも出でてきた。Đã có công ty thuê nhân viên quá tuổi hưu vài ngày mỗi tuần để làm người cho nhân viên trẻ hỏi ý.若手わかては困こまったときに聞きける人ひとができ、年配ねんぱいの社員しゃいんは自分じぶんの経験けいけんが役やくに立たつことを実感じっかんできる。会社かいしゃにとっても、新人しんじんが早はやく仕事しごとに慣なれるという利点りてんがあるだろう。Người trẻ có người để hỏi khi gặp khó, người lớn tuổi thấy rõ kinh nghiệm của mình có ích. Với công ty, cái lợi là người mới mau quen việc.働はたらく人ひとの数かずを増ふやすだけでなく、それぞれの経験けいけんをどう生いかすかまで考かんがえることが、これからの社会しゃかいには求もとめられている。Không chỉ tăng số người đi làm, mà nghĩ cả cách dùng kinh nghiệm của từng người — đó là điều xã hội từ nay cần.

Câu 4

文章ぶんしょうによると、定年後ていねんごも働はたらく人ひとが増ふえている理由りゆうはどれか。

Theo bài, lý do người làm tiếp sau tuổi hưu tăng lên là gì?

Câu 5

筆者ひっしゃが「もったいない」と言いっているのは、どんなことか。

Người viết nói "phí" là về chuyện gì?

Câu 6

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうのはどれか。

Điều nào khớp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài bình luận

Bài bình luận của một người viết về thị trấn quê mình đang vắng người.

わたしが生うまれ育そだった町まちは、この二十年にじゅうねんで人口じんこうが三割さんわり近ちかく減へった。Thị trấn nơi tôi sinh ra và lớn lên, trong hai mươi năm nay dân số giảm gần ba phần mười.駅前えきまえの商店街しょうてんがいはシャッターを下おろした店みせが目立めだち、小学校しょうがっこうも二ふたつが一ひとつにまとめられた。Phố buôn bán trước ga toàn cửa cuốn đóng, hai trường tiểu học cũng bị gộp thành một.帰省きせいするたびに、町まちが少すこしずつ小ちいさくなっていくように感かんじる。子こどものころ通かよった本屋ほんやも、去年きょねん店みせを閉しめた。Mỗi lần về quê, tôi thấy thị trấn như nhỏ lại từng chút. Hiệu sách hồi nhỏ tôi hay ghé cũng đóng cửa năm ngoái.人口じんこうを増ふやすために、町まちは若わかい家族かぞくの引ひっ越こしに補助金ほじょきんを出だしてきた。Để tăng dân số, thị trấn đã hỗ trợ tiền cho các gia đình trẻ chuyển về.一時いちじは移うつり住すむ人ひとも増ふえたが、数年すうねんで再ふたたび町まちを出でていく家族かぞくも少すくなくなかった。Có lúc người chuyển về tăng lên, nhưng không ít gia đình chỉ vài năm lại rời đi.仕事しごとや病院びょういんが近ちかくになければ、お金かねだけでは人ひとは暮くらし続つづけられないのだ。Không có việc làm, bệnh viện ở gần thì chỉ tiền thôi không giữ người ta sống lâu được.最近さいきん、町まちは考かんがえ方かたを変かえた。Gần đây, thị trấn đã đổi cách nghĩ.人口じんこうを元もとに戻もどすことはあきらめ、人ひとが少すくなくても暮くらしやすい町まちを目指めざすことにしたのである。Thôi đưa dân số về như cũ, chuyển sang hướng tới một thị trấn ít người mà vẫn dễ sống.役場やくばや病院びょういん、店みせを駅えきの周まわりに集あつめ、歩あるいて用事ようじが済すむようにする計画けいかくだ。車くるまを運転うんてんしなくなったお年寄としよりにとっても、住すみやすい町まちになるはずだ。Kế hoạch là gom uỷ ban, bệnh viện, cửa hàng quanh ga để đi bộ là xong việc. Với người già không còn lái xe, thị trấn cũng sẽ dễ sống hơn.人ひとが減へることは止とめられないかもしれない。Có lẽ không chặn được chuyện người giảm.だが、小ちいさくなることと、弱よわくなることは同おなじではない。Nhưng nhỏ lại với yếu đi không phải là một.町まちの新あたらしい計画けいかくに、わたしは期待きたいしている。Tôi đặt nhiều hy vọng vào kế hoạch mới của thị trấn.

Câu 7

補助金ほじょきんを出だしても、うまくいかなかったのは なぜか。

Vì sao hỗ trợ tiền rồi mà vẫn không thành?

Câu 8

町まちは考かんがえ方かたをどのように変かえたか。

Thị trấn đã đổi cách nghĩ như thế nào?

Câu 9

「小ちいさくなることと、弱よわくなることは同おなじではない」とはどういうことか。

Câu gạch chân (nhỏ lại với yếu đi không phải là một) nghĩa là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/9 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Thiếu người làm là vấn đề nghiêm trọng với ngành du lịch.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 6

「「それ」が指さすのは、直前ちょくぜんの文ぶんの内容ないようだ。」

Hai hôm sau thư báo vào vòng cuối, Hine luyện dạng câu hỏi về chỗ gạch chân — và chọn một câu đúng với bài mà vẫn sai.

Vào bài sau

石いしの上うえにも三年さんねんNgồi trên đá ba năm đá cũng ấm.

Bài này 9 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2