Bài 6· Bài vừa (中文) · còn 8 tuần· 25 phút

「それ」は何なにを指さす?"Điều đó" chỉ cái gì?Câu gạch chân nghĩa là gì

Hôm nay nắng nhẹ ban ngày, tối mát, khoảng 19 độ. Hai hôm sau thư báo vào vòng cuối, Hine tập trung vào dạng câu hỏi về chỗ gạch chân. Ở bài về làm việc tại nhà, cô chọn một lựa chọn đúng với bài nhưng không trả lời câu hỏi "vì sao người viết nói vậy". Cái bẫy của dạng này: lựa chọn sai không bịa — nó lấy đúng một câu trong bài.

  • Câu hỏi về chỗ gạch chân: 「それ」 chỉ gì, vì sao người viết nói vậy
  • Câu giải thích thường đứng ngay sau hoặc ngay trước
  • Loại lựa chọn đúng sự thật nhưng không trả lời câu hỏi
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 52 ngày

Thứ Năm 11/10, 9 giờ tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài vừa

Bài vừa của một người đi làm kể mấy năm làm việc tại nhà.

在宅勤務ざいたくきんむが広ひろまって数年すうねんがたち、通勤つうきんのない生活せいかつにもすっかり慣なれた。Làm việc tại nhà phổ biến đã vài năm, tôi cũng đã quen hẳn với cuộc sống không phải đi làm.満員電車まんいんでんしゃに乗のらなくていいし、昼ひるご飯はんも家いえで安やすく済すむ。Không phải chen tàu đông, cơm trưa ở nhà cũng rẻ.最初さいしょのころは、いいことばかりだと思おもっていた。Lúc đầu tôi nghĩ toàn là điều tốt.ところが、一年いちねんほどたったころ、仕事しごとの進すすみ方かたが以前いぜんより遅おそくなっていることに気きづいた。Thế nhưng khoảng một năm sau, tôi nhận ra việc tiến chậm hơn trước.会社かいしゃにいたころは隣となりの席せきの同僚どうりょうに「ちょっといい?」と聞きけば五分ごふんで解決かいけつしたことが、家いえではメールを書かき、返事へんじを待またなければならない。Hồi ở công ty, hỏi đồng nghiệp bàn bên "hỏi chút được không?" là năm phút xong; ở nhà thì phải viết email rồi chờ trả lời.一ひとつ一ひとつは小ちいさな待まち時間じかんだが、一日いちにちに何度なんども重かさなれば大おおきい。Mỗi lần chỉ là chút thời gian chờ, nhưng dồn lại nhiều lần một ngày thì thành lớn.それに気きづいてから、わたしは週しゅうに二日ふつかだけ会社かいしゃに行いくことにした。Từ khi nhận ra điều đó, tôi quyết định mỗi tuần lên công ty hai ngày.会社かいしゃに行いく日ひは、人ひとと相談そうだんしなければ進すすまない仕事しごとをまとめて片付かたづける。Ngày lên công ty, tôi gom làm hết những việc phải bàn với người khác mới tiến được.家いえにいる日ひは、一人ひとりで集中しゅうちゅうして書かく仕事しごとに使つかう。Ngày ở nhà thì dành cho việc viết cần một mình tập trung.同おなじ一週間いっしゅうかんでも、片付かたづく仕事しごとの量りょうは前まえよりずっと増ふえた。Cùng một tuần mà lượng việc xong được tăng hơn trước nhiều.在宅勤務ざいたくきんむか出社しゅっしゃか、という議論ぎろんをよく聞きく。Tôi hay nghe tranh luận: làm ở nhà hay lên công ty.しかし、大切たいせつなのは場所ばしょを選えらぶことではなく、仕事しごとの種類しゅるいに場所ばしょを合あわせることだと、わたしは思おもう。Nhưng tôi nghĩ điều quan trọng không phải chọn một nơi, mà là cho nơi làm hợp với loại việc.

Câu 1

「それ」とは何なにか。

"Điều đó" là gì?

Câu 2

「片付かたづく仕事しごとの量りょうは前まえよりずっと増ふえた」とあるが、なぜか。

Câu gạch chân (lượng việc xong được tăng nhiều) — vì sao?

Câu 3

「大切たいせつなのは場所ばしょを選えらぶことではなく、仕事しごとの種類しゅるいに場所ばしょを合あわせることだ」とあるが、筆者ひっしゃがそう言いうのはなぜか。

Người viết nói câu gạch chân — vì sao người viết nói vậy?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Nhìn ngay trước, ngay sau chỗ gạch chân

Dạng câu hỏi về chỗ gạch chân hỏi hai kiểu: "それ chỉ cái gì" và "vì sao người viết nói vậy". Cả hai đều trả lời bằng câu đứng sát chỗ gạch chân. Lựa chọn bẫy thường là một câu khác trong bài: đúng sự thật, nhưng không trả lời đúng câu hỏi.

  1. Câu giải thích chỗ gạch chân thường đứng ngay trước hoặc ngay sau.
  2. Đọc lại câu hỏi trước khi chọn: hỏi "vì sao" thì chọn lý do, không chọn kết quả.

事実じじつとして正ただしくても、答こたえにならない選択肢せんたくしがある。

Có lựa chọn đúng sự thật nhưng không trả lời câu hỏi. — Như lựa chọn "hay nghe tranh luận…" Hine đã chọn.

一ひとつ一ひとつは小ちいさな待まち時間じかんだが、一日いちにちに何度なんども重かさなれば大おおきい。

Câu ngay trước それ: nội dung mà それ thay vào.

Hine: Mình chọn câu "hay nghe tranh luận" vì nó có trong bài. Giờ trước khi chọn, mình đọc lại chữ cuối của câu hỏi: なぜか thì phải là lý do.

Nhắc lạiChỉ từ thay cả một đoạn ýDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N3 · Cái đó là gì

それに気きづいてから · Từ khi nhận ra điều đó (それ thay cả hai câu trước).

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 1 đoạn ngắn.

Bài vănBài vừa

Bài vừa của một giảng viên viết vì sao người trẻ ít đọc báo giấy.

電車でんしゃの中なかで新聞しんぶんを広ひろげている若者わかものを、ほとんど見みかけなくなった。Trên tàu, hầu như không còn thấy người trẻ nào mở báo đọc.若わかい人ひとがニュースに関心かんしんがないわけではない。Không phải người trẻ không quan tâm tới tin tức.多おおくはスマートフォンで、毎日まいにちたくさんのニュースを読よんでいる。Phần lớn đọc rất nhiều tin mỗi ngày trên điện thoại.新聞しんぶんを読よまない理由りゆうを学生がくせいに聞きくと、「お金かねがかかる」「重おもくて持もち歩あるけない」という答こたえが返かえってくる。Hỏi sinh viên vì sao không đọc báo, câu trả lời là "tốn tiền", "nặng, không mang theo được".どちらももっともな理由りゆうだ。Lý do nào cũng có lý.ただ、わたしが気きになるのは別べつの点てんである。Có điều, tôi bận tâm chuyện khác.スマートフォンのニュースは、読よむ人ひとが以前いぜん読よんだ記事きじをもとに、次つぎの記事きじを選えらんで並ならべてくれる。Tin trên điện thoại dựa vào bài người đọc đã đọc để chọn và xếp bài tiếp theo.便利べんりだが、それは好すきな料理りょうりだけが並ならぶ食卓しょくたくのようなものだ。Tiện thật, nhưng nó giống một mâm cơm chỉ bày những món mình thích.毎日まいにち食たべても飽あきないが、栄養えいようは偏かたよっていく。Ngày nào ăn cũng không chán, nhưng dinh dưỡng dần lệch.一方いっぽう、新聞しんぶんを開ひらくと、興味きょうみのなかった外国がいこくの選挙せんきょや、知しらない町まちの祭まつりの記事きじが目めに入はいってくる。Còn mở tờ báo ra thì bài về cuộc bầu cử nước ngoài mình chẳng để ý, về lễ hội ở thị trấn mình không biết cũng lọt vào mắt.新聞しんぶんを読よめと言いいたいのではない。Tôi không định bảo hãy đọc báo.ただ、自分じぶんで選えらばなかった情報じょうほうに出会であう機会きかいを、どこかで持もっておいたほうがいい。Chỉ là nên giữ, ở đâu đó, cơ hội gặp những thông tin mình không tự chọn.世界せかいは、自分じぶんが思おもっているよりずっと広ひろいのだから。Vì thế giới rộng hơn nhiều so với mình nghĩ.

Câu 4

若者わかものとニュースについて、文章ぶんしょうの内容ないようと合あうものはどれか。

Về người trẻ và tin tức, điều nào khớp với nội dung bài?

Câu 5

「好すきな料理りょうりだけが並ならぶ食卓しょくたく」とはどういうことか。

Câu ví von "mâm cơm chỉ bày món mình thích" nghĩa là gì?

Câu 6

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

"Điều đó" chỉ nội dung câu ngay trước.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 7

「留学りゅうがくしてからというもの、失敗しっぱいを恐おそれなくなった。」

Hai ngày sau phỏng vấn vòng cuối, chưa có tin gì. Hine đọc một bài tản văn của một hướng dẫn viên du lịch.

Vào bài sau

失敗しっぱいは成功せいこうのもとThất bại là mẹ thành công.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2