Bài 19· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 20 phút

至急しきゅう=すぐに"Chí cấp" (gấp) = ngay lập tứcCâu cùng nghĩa và cách dùng từ

Tối thứ Sáu lạnh, khoảng 10 độ. Thứ Ba cô giáo vừa dạy dạng cách dùng từ: bốn câu cùng dùng một từ, chỉ một câu dùng đúng. Trước khi ngồi làm 20 câu cách dùng từ cô giao về nhà, Hine luyện dạng câu cùng nghĩa: tìm câu có nghĩa gần nhất với cụm gạch chân. Cái bẫy chung của hai dạng: lựa chọn nào cũng có chữ quen, nhưng đặt vào cả câu thì không thông.

  • Dạng câu cùng nghĩa (5 câu) và cách dùng từ (5 câu)
  • Với cách dùng từ: thử nghĩa từ trong cả câu, không chỉ nhìn chữ đứng cạnh
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 16 ngày

Thứ Sáu 16/11, 7 giờ tối · Từ vựng

Cảnh 1 · Làm như thi

10 câu cùng nghĩa

Thay từng lựa chọn vào chỗ gạch chân, đọc lại cả câu. Lựa chọn đúng giữ nguyên nghĩa của câu.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Dạng câu cùng nghĩa (言い換え類義) của phần chữ và từ vựng, luyện 10 câu.

__の言葉ことばに意味いみが最もっとも近ちかいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

資料しりょうを至急しきゅう送おくってください。

Câu 2

彼かれの話はなしはいつも大おおげさだ。

Câu 3

会議かいぎはひとまず終おわりにしましょう。

Câu 4

彼女かのじょはたびたび遅刻ちこくする。

Câu 5

説明せつめいを聞きいて、納得なっとくした。

Câu 6

引ひっ越こしのあと、部屋へやの中なかはがらんとしていた。

Câu 7

この仕事しごとは手間てまがかかる。

Câu 8

寝坊ねぼうして、あやうく電車でんしゃに乗のり遅おくれるところだった。

Câu 9

中村なかむらさんは几帳面きちょうめんな人ひとだ。

Câu 10

店みせの前まえに行列ぎょうれつができていた。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Đúng nghĩa chưa đủ

Ở dạng cách dùng từ, ba câu sai thường dùng từ đó với nghĩa "gần đúng" theo từ điển, hoặc đặt nó vào chỗ của một từ trông giống (しきゅう ↔ きゅう, うちあける ↔ あける). Đọc từng câu như một câu hoàn chỉnh và tự hỏi: người Nhật có nói thế không?

  1. Câu cùng nghĩa: thay lựa chọn vào chỗ gạch chân, đọc lại cả câu.
  2. Cách dùng từ: bốn câu đều dùng cùng một từ; câu đúng là câu mà từ đó đi được với các từ xung quanh.
  3. Cẩn thận lựa chọn mượn chữ quen (大おお, かかる) mà khác nghĩa.

文全体ぶんぜんたいで意味いみが通とおるか確たしかめる。

Kiểm xem cả câu có thông nghĩa không. — しきゅうな あめ: chữ đứng cạnh ổn, nhưng cả câu không thông.

「至急しきゅう」は「すぐに」と同おなじ意味いみだ。

Câu cùng nghĩa 1: しきゅう = すぐに.

Hine: Thứ Ba cô dặn: "Đọc to cả câu trong đầu." Tối nay mình làm hai mươi câu, đúng 18, sai hai câu cách dùng từ đều vì chỉ nhìn chữ đứng cạnh.

Nhắc lạiTừ dễ dùng saiDạy chính ở: Từ vựng N2 · Cách dùng từ 1 · danh từ dễ dùng sai

支障ししょう · 手間てま · 余地よち · trở ngại · công sức · chỗ (để cân nhắc).

Cảnh 3 · Luyện thêm

10 câu cách dùng từ

Mỗi câu một từ, bốn câu dùng từ đó. Chọn câu mà từ ấy đi được với mọi chữ xung quanh. Câu lựa chọn dài, mỗi câu khoảng 45 giây.

Phiên âm

7:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 8 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềCách dùng từ

Dạng cách dùng từ (用法) của phần chữ và từ vựng, luyện 10 câu.

__の言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ gạch chân đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 11

至急しきゅう

Câu 12

さっぱり

Câu 13

手軽てがる

Câu 14

見送みおくる

Câu 15

取とり組くむ

Câu 16

目立めだつ

Câu 17

慌あわただしい

Câu 18

手放てばなす

Câu 19

打うち明あける

Câu 20

行ゆき届とどく

Cảnh 4 · Bài sau

0/20 câu đúng

Đúng 12 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

"Chí cấp" (gấp) cùng nghĩa với "ngay lập tức".

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 7 · Bài 20

「心配しんぱいするあまり、眠ねむれなかった。」

Sáng thứ Bảy ở thư viện trường: 12 câu chọn mẫu ngữ pháp. Ba câu sai đều rơi vào các cặp mẫu dễ nhầm.

Vào bài sau

案あんずるより産うむが易やすしLo trước thì khó, bắt tay làm lại dễ.

Bài này 20 câu, đúng 12 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2