Bài 20· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 20 phút

~あまり ~ばかりにQuá … nên · Chỉ vì … màChọn mẫu ngữ pháp

Sáng thứ Bảy nắng hanh, khoảng 13 độ. Ở thư viện trường, Hine làm 12 câu chọn mẫu ngữ pháp. Ba câu sai đều rơi vào các cặp đã học ở tập phân biệt: ~あまり hay ~ばかりに, ~いじょう hay ~うえは. Nghĩa tiếng Việt của mỗi cặp gần như trùng nhau; thứ quyết định đáp án là chữ đứng ngay trước chỗ trống và đuôi câu.

  • Dạng chọn mẫu (12 câu)
  • Nhìn thể đứng trước chỗ trống và đuôi câu
  • Mẫu dễ nhầm: ~あまり / ~ばかりに, ~いじょう / ~うえは, ~にすぎない / ~にほかならない
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 15 ngày

Thứ Bảy 17/11, 10 giờ sáng · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

12 câu chọn mẫu ngữ pháp

Mười hai câu như đề thật, mỗi câu 30 giây. Trước khi đọc nghĩa, nhìn hai chỗ: chữ đứng sát trước ( ), và đuôi câu.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp

Dạng chọn mẫu ngữ pháp (文の文法1) của phần ngữ pháp, 12 câu như đề thật.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

試験しけんのことを心配しんぱいする( )、眠ねむれなかった。

Câu 2

一言ひとこと余計よけいなことを言いった( )、彼かれを怒おこらせてしまった。

Câu 3

引ひき受うけた( )、最後さいごまでやるつもりだ。

Câu 4

こうなった( )、全力ぜんりょくでやるしかない。

Câu 5

彼かれの言葉ことばは、ただの言いい訳わけに( )。

Câu 6

今回こんかいの成功せいこうは、皆みなさんの努力どりょくの結果けっかに( )。

Câu 7

雨あめが降ふろうが、雪ゆきが降ふろう( )、試合しあいは行おこなわれる。

Câu 8

社長しゃちょうの許可きょかを得えない( )、この部屋へやには入はいれない。

Câu 9

彼かれは医者いしゃである( )、小説家しょうせつかとしても知しられている。

Câu 10

子こどもの成長せいちょう( )、家族かぞくの生活せいかつも変かわっていく。

Câu 11

忙いそがしいからといって、食事しょくじを抜ぬく( )。

Câu 12

この計画けいかくは、住民じゅうみんの意見いけんを( )作つくられた。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Nhìn chữ đứng trước, nhìn đuôi câu

Nhiều cặp mẫu N2 dịch ra tiếng Việt gần như một nghĩa. Đừng chọn bằng nghĩa trước. Chữ đứng trước chỗ trống (thể từ điển, thể た, danh từ + の) và đuôi câu (しまった, つもり, しかない, ~ない) thường loại được hai, ba lựa chọn trước khi bạn cần tới nghĩa.

  1. Nhìn thể đứng trước chỗ trống: thể từ điển, thể た, danh từ + の… loại được nhiều lựa chọn.
  2. Nhìn đuôi câu: đuôi mệnh lệnh, ý chí (~しよう) không đi với một số mẫu.
  3. Cặp dễ nhầm: ~あまり (cảm xúc, trạng thái quá mức: しんぱいする あまり, きんちょうの あまり) ↔ ~ばかりに (chỉ vì, thường sau thể た, kết quả xấu); ~いじょう / ~うえは (đã… thì, vế sau là quyết tâm).

引ひき受うけた以上いじょう、最後さいごまでやる。

Đã nhận rồi thì làm tới cùng. — Thể た + いじょう, vế sau là quyết tâm.

心配しんぱいするあまり、眠ねむれなかった。

Thể từ điển + あまり, vế sau là kết quả không mong muốn.

Hine: Ba câu mình sai đều vì đọc nghĩa trước. Từ câu thứ mười, mình che bốn lựa chọn, nhìn chữ đứng trước chỗ trống và đuôi câu rồi mới mở ra. Lượt luyện thêm mình chỉ sai một.

Nhắc lạiNghĩa các mẫuDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Phân biệt 2 · Vì, tại, đã… thì

~あまり · ~ばかりに · ~以上いじょう · ~上うえは · quá… nên · chỉ vì… mà · đã… thì.

Cảnh 3 · Luyện thêm

12 câu nữa

Thêm mười hai câu, có lại các cặp Hine vừa sai: ~ばかりに, ~からには, ~にほかならない.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp · luyện thêm

Mười hai câu nữa, có các cặp mẫu dễ nhầm.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 13

日本にほんに来きた( )、一度いちどは温泉おんせんに入はいってみたい。

Câu 14

試験しけんが近ちかいのに、のんびり寝ねて( )場合ばあいではない。

Câu 15

彼かれは忙いそがしい( )、いつも人ひとの相談そうだんに乗のってくれる。

Câu 16

この店みせのケーキは、見みた目め( )味あじもいい。

Câu 17

新あたらしい駅えきの建設けんせつ( )、住民じゅうみんの意見いけんが分わかれている。

Câu 18

彼女かのじょは疲つかれている( )、顔色かおいろが悪わるい。

Câu 19

一人ひとりで全部ぜんぶやろうとした( )、締しめ切きりに間まに合あわなかった。

Câu 20

相手あいての立場たちばに( )考かんがえてみよう。

Câu 21

練習れんしゅうすれば( )、上手じょうずになる。

Câu 22

優勝ゆうしょうできたのは、監督かんとくのおかげ( )。

Câu 23

値段ねだんが高たかい( )、品質ひんしつはよくない。

Câu 24

電話でんわで話はなしている( )、電車でんしゃが行いってしまった。

Cảnh 4 · Bài sau

0/24 câu đúng

Đúng 15 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Lo quá nên không ngủ được.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 7 · Bài 21

「★の位置いちを先さきに確たしかめる。」

Sáng Chủ nhật, trước khi giúp bà chủ nhà tưới hoa: sắp câu ★ và ngữ pháp đoạn văn.

Vào bài sau

一念いちねん岩いわをも通とおすMột lòng quyết thì xuyên được cả đá.

Bài này 24 câu, đúng 15 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2