Bài 18· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 20 phút

責任せきにんを負おうGánh trách nhiệmChọn từ hợp câu

Sáng thứ Năm trời trong, lạnh, khoảng 9 độ. Trên tàu tới trường, Hine làm 7 câu chọn từ hợp câu trong ứng dụng ôn thi. Câu sai duy nhất: cô chọn あたえる (cho) trong khi câu cần họ từ およぼす (gây ra) đi với えいきょう (ảnh hưởng). Bốn lựa chọn đều có nghĩa gần nhau; chỉ một từ đi được với chữ đứng ngay trước chỗ trống.

  • Dạng chọn từ hợp câu (7 câu)
  • Nhìn cụm từ đi cặp trước và sau chỗ trống
  • Phân biệt từ gần nghĩa
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 17 ngày

Thứ Năm 15/11, 7 giờ 52 sáng · Từ vựng

Cảnh 1 · Làm như thi

7 câu chọn từ hợp câu

Mỗi câu 30 giây. Trước khi nhìn bốn lựa chọn, đọc chữ đứng ngay trước và ngay sau chỗ trống: trợ từ を hay が, danh từ nào đi kèm.

Phiên âm

3:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềChọn từ hợp câu

Dạng chọn từ hợp câu (文脈規定) của phần chữ và từ vựng, 7 câu như đề thật.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

台風たいふうの影響えいきょうは、町まちの経済けいざいにまで( )。

Câu 2

事故じこの責任せきにんは、会社かいしゃが( )べきだ。

Câu 3

発表はっぴょうの間あいだ、聞きき手ての反応はんのうに注意ちゅういを( )。

Câu 4

会議かいぎで出でた意見いけんを( )、計画けいかくを作つくり直なおした。

Câu 5

彼かれの説明せつめいは( )で、何なにが言いいたいのかわからない。

Câu 6

長年ながねんの努力どりょくが( )、新あたらしい製品せいひんが完成かんせいした。

Câu 7

彼女かのじょは留学りゅうがくの経験けいけんを( )、通訳つうやくの仕事しごとをしている。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Từ nào đi với từ nào

Dạng này không hỏi bạn biết nghĩa một từ; nó hỏi bạn biết từ đó đi CHUNG với từ nào. Bốn lựa chọn thường cùng nghĩa trong từ điển, nhưng tiếng Nhật chỉ nói một cách. Học từ theo cụm thì nhìn chữ đứng trước là ra.

  1. Học từ theo cụm: 責任せきにんを負おう (gánh trách nhiệm), 影響えいきょうを及およぼす (gây ảnh hưởng), 注意ちゅういを払はらう (để ý).
  2. Bốn lựa chọn thường gần nghĩa: chọn từ đi được với danh từ đứng trước.
  3. Nhìn cả trợ từ: を thì cần tha động từ, が / は thì cần tự động từ.

環境かんきょうに影響えいきょうを及およぼす。

Gây ảnh hưởng tới môi trường. — えいきょうを およぼす; khi えいきょう là chủ ngữ thì dùng およぶ.

責任せきにんを負おう。

せきにん đi với おう, không đi với はらう hay かつぐ.

Hine: Câu mình sai là câu えいきょう: chỗ trống không có を ngay trước, nên あたえる không vào được; cần およぶ, anh em của およぼす. Mình chép ba cụm của mẹo vào trang sau của bảng tiền tố.

Nhắc lạiNghĩa từDạy chính ở: Từ vựng N2

注意ちゅういを払はらう · 改善かいぜんの余地よちがある · để ý · còn chỗ để cải thiện.

Cảnh 3 · Luyện thêm

7 câu nữa

Bảy câu, đều là từ Hán hai chữ hay động từ ghép — loại hay có ba lựa chọn trông na ná nhau.

Phiên âm

3:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 4 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềChọn từ hợp câu · luyện thêm

Bảy câu nữa, từ Hán hai chữ và động từ ghép.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 8

新あたらしいルールが社員しゃいんに( )するまで、半年はんとしかかった。

Câu 9

彼かれは何なにを言いわれても( )顔かおをしている。

Câu 10

予算よさんが( )いるので、計画けいかくを小ちいさくした。

Câu 11

彼かれの提案ていあんは、会議かいぎで( )された。

Câu 12

雨あめのため、試合しあいは来週らいしゅうに( )になった。

Câu 13

この地域ちいきでは、昔むかしからの祭まつりが今いまも( )いる。

Câu 14

面接めんせつで緊張きんちょうして、声こえが( )しまった。

Cảnh 4 · Bài sau

0/14 câu đúng

Đúng 9 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Gánh trách nhiệm.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 7 · Bài 19

「「至急しきゅう」は「すぐに」と同おなじ意味いみだ。」

Tối thứ Sáu: câu cùng nghĩa, rồi dạng cách dùng từ cô giáo vừa dạy hôm thứ Ba.

Vào bài sau

言葉ことばは心こころの使つかいLời nói là sứ giả của lòng.

Bài này 14 câu, đúng 9 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2