Bài 21· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 22 phút

★に入はいるものMảnh đi vào ô ★Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn

Sáng Chủ nhật nắng hanh, khoảng 14 độ. Trước khi ra giúp bà chủ nhà tưới hoa ở tầng 1, Hine làm dạng sắp câu và ngữ pháp đoạn văn. Câu ★ hay lừa người đọc vội: ghép xong mảnh đầu tiên quen tay là chọn luôn. Mẹo của cô: xếp 4 mảnh trên giấy nháp, đánh số 1–4, rồi mới nhìn ô ★.

  • Dạng sắp câu (5 câu): xếp 4 mảnh, chọn mảnh ở ô ★
  • Dạng ngữ pháp đoạn văn (5 câu): điền từ nối, mẫu hợp mạch cả đoạn
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 14 ngày

Chủ nhật 18/11, 9 giờ sáng · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

10 câu sắp câu ★

Xem ô ★ đứng thứ mấy trước. Ghép hai mảnh chắc chắn đi liền, rồi xếp cả câu ra nháp, đánh số 1–4.

Phiên âm

7:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềSắp câu

Dạng sắp câu (文の文法2) của phần ngữ pháp, luyện 10 câu.

★に入はいるものはどれか。最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Mảnh nào vào ô ★? Chọn đáp án đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

この本ほんは、  ★ 読よみやすい。

Câu 2

新あたらしい社員しゃいんを ★  が開ひらかれた。

Câu 3

彼女かのじょは  ★ 泣なき出だした。

Câu 4

この料理りょうりは  ★ おいしくない。

Câu 5

会議かいぎの   ★知しらせてください。

Câu 6

あの店みせは  ★ 知しられている。

Câu 7

日本語にほんごが  ★ 楽たのしくなってきた。

Câu 8

私わたしは★   思おもっている。

Câu 9

この仕事しごとは  ★ 誰だれにでもできる。

Câu 10

雨あめの  ★ 中止ちゅうしになった。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Ghép cặp rồi mới xếp

Câu ★ có 4 mảnh và 24 cách xếp, nhưng chỉ cần một cặp chắc chắn là còn rất ít khả năng. Ngữ pháp đoạn văn thì ngược lại: đừng chỉ nhìn câu có chỗ trống — từ nối đúng được quyết định bởi câu đứng trước nó.

  1. Ghép hai mảnh chắc chắn đi liền trước (danh từ + trợ từ, động từ + mẫu), rồi mới ghép cả câu.
  2. Ngữ pháp đoạn văn: đọc cả câu trước và sau chỗ trống, chọn từ nối hợp mạch (しかし, そのため, つまり…).
  3. Xếp xong thì đọc lại cả câu từ đầu tới cuối một lần rồi mới tô ô ★.

前後ぜんごの文ぶんをつなぐ言葉ことばを選えらぶ。

Chọn từ nối câu trước với câu sau. — Chỗ trống (2): câu trước "chỉ chào hỏi", câu sau "bắt đầu trò chuyện" → ところが.

★の位置いちを先さきに確たしかめる。

Xem ô ★ đứng thứ mấy trước: ô ★ có thể ở đầu, giữa hay cuối — câu 8 hôm nay ★ ở ngay ô đầu.

Hine: Đoạn văn hôm nay làm mình nhớ bà chủ nhà: ngày nào bà cũng nhìn màu lá. Làm xong, mình xuống tầng 1 xách bình tưới giúp bà.

Nhắc lạiTừ nối N2Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 1, Từ nối 2

ところが · つまり · thế nhưng · tức là. Ngữ pháp N2 đã dạy kỹ ở bài Từ nối.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Một đoạn văn, năm chỗ trống

Đoạn văn khoảng 400 chữ về một bà cụ trồng hoa. Đọc cả câu trước và sau mỗi chỗ trống rồi mới chọn.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 7 phút cho 1 đoạn ngắn.

Bài vănĐoạn văn

Bài tản văn ngắn của một người thuê nhà viết về bà cụ trồng hoa ở tầng 1; năm chỗ bị xoá làm đề.

花はなを育そだてる

私わたしの住すむアパートの一階いっかいには、毎朝まいあさ花はなに水みずをやる女性じょせいがいる。Ở tầng 1 khu nhà tôi ở có một bà sáng nào cũng tưới hoa.七十歳ななじっさいを過すぎているが、雨あめの日ひ1、一日いちにちも休やすんだことがないそうだ。Bà đã ngoài bảy mươi, nhưng nghe nói (1) ngày mưa, chưa nghỉ ngày nào.雨あめが降ふれば、水みずをやる必要ひつようがないからだ。Vì trời mưa thì không cần tưới.引ひっ越こしてきたばかりのころ、私わたしは彼女かのじょにあいさつをするだけだった。Hồi mới chuyển tới, tôi chỉ chào hỏi bà thôi.2、ある朝あさ、鉢はちを運はこぶのを手伝てつだったことから、話はなすようになった。(2), một buổi sáng, nhân lúc giúp bà khiêng chậu cây, tôi bắt đầu trò chuyện với bà.彼女かのじょによると、花はなは毎日まいにち見みていれば、水みずが欲ほしいかどうか葉はの色いろでわかるという。Theo bà, ngày nào cũng nhìn thì cứ xem màu lá là biết hoa có khát nước không.忙いそがしいからといって世話せわを怠おこたれば、花はなは3枯かれてしまう。Bận mà lơ là chăm sóc thì hoa sẽ héo (3).花はなを育そだてることは、4毎日まいにち少すこしずつ相手あいてを気きにかけることなのだ。Trồng hoa, (4) mỗi ngày để tâm tới đối phương một chút.最近さいきんは私わたしも、窓まどの外そとに小ちいさな鉢はちを置おいている。Gần đây tôi cũng đặt một chậu nhỏ ngoài cửa sổ.枯からさずに育そだてられるか、自信じしんがある5。Trồng được mà không để chết hay không, tôi (5) tự tin.それでも、朝あさ葉はの色いろを見みるのが楽たのしみになった。Dù vậy, buổi sáng ngắm màu lá đã thành niềm vui.

Câu 11

(1)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (1) là hợp nhất?

Câu 12

(2)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (2) là hợp nhất?

Câu 13

(3)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (3) là hợp nhất?

Câu 14

(4)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (4) là hợp nhất?

Câu 15

(5)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (5) là hợp nhất?

Cảnh 4 · Bài sau

0/15 câu đúng

Đúng 9 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Xem vị trí ô ★ trước.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 7 · Ôn 4

「苦手にがてなのは、語形成ごけいせいの問題もんだいだった。」

Tối cùng ngày: Ôn 4, 32 câu chữ và từ vựng, 22 câu ngữ pháp trong 30 phút. Dạng nào yếu nhất?

Vào bài sau

急せいては事ことを仕損しそんじるVội vàng thì hỏng việc.

Bài này 15 câu, đúng 9 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2